Levítico 23
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVT
1 Chúa phán cùng Mô-se,
1 O S enhor disse a Moisés:
2 “Hãy bảo dân Ít-ra-en: Ngươi phải loan báo những ngày lễ mà Chúa đã chỉ định để làm những ngày họp thánh. Sau đây là những ngày đó.
2 “Dê as seguintes instruções ao povo de Israel. Estas são as festas que o S enhor estabeleceu e que vocês proclamarão como reuniões sagradas.
3 Có sáu ngày cho ngươi làm việc, nhưng thứ bảy là một ngày đặc biệt để nghỉ ngơi. Ngày đó dùng làm ngày hội họp thánh; ngươi không được phép làm gì cả. Đó là ngày Sa-bát cho Chúa, áp dụng trong tất cả nơi nào các ngươi cư ngụ.
3 “Vocês têm seis dias na semana para fazer os trabalhos habituais, mas o sétimo dia é o sábado, o dia de descanso absoluto e de reunião sagrada. Não façam trabalho algum, pois é o sábado do S enhor e deve ser guardado onde quer que morarem.
4 Sau đây là những ngày lễ lớn cùng những ngày họp thánh do Chúa chỉ định. Ngươi phải loan báo cho dân chúng ngày tháng và thì giờ ấn định cho từng lễ.
4 “Além do sábado, estas são as festas que o S enhor estabeleceu, as reuniões sagradas que serão celebradas anualmente no devido tempo.” A Páscoa e a Festa dos Pães sem Fermento
5 Ngày lễ Vượt Qua của Chúa là ngày mười bốn tháng giêng, bắt đầu vào chập tối.
5 “A Páscoa do S enhor começa ao entardecer do décimo quarto dia do primeiro mês.
6 Lễ Bánh Không Men bắt đầu vào ngày mười lăm cùng tháng. Ngươi phải ăn bánh mì không men trong bảy ngày.
6 No dia seguinte, o décimo quinto dia, comecem a celebrar a Festa dos Pães sem Fermento. Essa celebração em homenagem ao S enhor continuará por sete dias e, durante esse tempo, o pão que comerem será preparado sem fermento.
7 Vào ngày đầu tiên của lễ nầy các ngươi sẽ có một buổi họp thánh. Các ngươi không được phép làm bất cứ công việc gì.
7 No primeiro dia da festa, todos suspenderão seus trabalhos habituais e realizarão uma reunião sagrada.
8 Trong bảy ngày, các ngươi sẽ mang của lễ thiêu đến cho Chúa. Vào ngày thứ bảy sẽ có một buổi họp thánh. Vào ngày đó các ngươi không được làm công việc thường nhật nào.”
8 Durante sete dias, apresentarão ofertas especiais para o S enhor . No sétimo dia, suspenderão novamente seus trabalhos habituais para realizar uma reunião sagrada”.
9 Chúa phán cùng Mô-se,
9 O S enhor disse a Moisés:
10 “Hãy bảo dân Ít-ra-en: Các ngươi sẽ vào xứ mà ta ban cho các ngươi và sẽ gặt hái mùa màng của xứ. Khi đó các ngươi phải mang bó lúa đầu tiên đến cho thầy tế lễ.
10 “Dê as seguintes instruções ao povo de Israel. Quando entrarem na terra que eu lhes dou e começarem a primeira colheita, levem ao sacerdote um feixe dos primeiros cereais que colherem.
11 Thầy tế lễ sẽ dâng bó lúa trước mặt Chúa và Ngài sẽ nhận lễ vật đó. Người sẽ dâng bó lúa vào hôm sau ngày Sa-bát.
11 No dia depois do sábado, o sacerdote moverá o feixe para o alto diante do S enhor , para que seja aceito em favor de vocês.
12 Vào ngày dâng bó lúa, các ngươi cũng hãy dâng một con chiên con đực một tuổi, không tật nguyền, để làm của lễ thiêu cho Chúa.
12 Nesse mesmo dia, ofereçam um cordeiro de um ano, sem defeito, como holocausto para o S enhor .
13 Ngươi cũng phải dâng của lễ chay gồm bốn lít bột mịn trộn dầu ô-liu, để làm của lễ thiêu cho Chúa, có mùi thơm làm vừa lòng Ngài. Ngươi cũng phải dâng một lít rượu làm của lễ uống.
13 Junto com o sacrifício, apresentem uma oferta de cereal de quatro litros de farinha da melhor qualidade umedecida com azeite. Será uma oferta especial, um aroma agradável ao S enhor . Ofereçam também um litro de vinho como oferta derramada.
14 Cho đến ngày các ngươi mang của lễ đến cho Chúa, các ngươi không được ăn gạo mới, gạo rang hay bánh mì làm bằng gạo mới. Luật lệ nầy sẽ áp dụng cho toàn thể dân chúng từ nay về sau, bất kỳ ngươi sống nơi nào.
14 Nesse dia, não comam pão algum, nem cereal torrado ou fresco, enquanto não apresentarem a oferta ao seu Deus. Essa é uma lei permanente para vocês e deve ser cumprida de geração em geração, onde quer que morarem.” A Festa da Colheita
15 Hãy tính bảy tuần lễ trọn kể từ buổi sáng sau ngày Sa-bát, tức ngày Sa-bát mà các ngươi đem bó lúa đến dâng làm của lễ.
15 “A partir do dia seguinte ao sábado, o dia em que levarem o feixe de cereal a fim de ser movido para o alto como oferta especial, contem sete semanas completas.
16 Vào ngày thứ năm mươi tức ngày đầu tiên sau tuần thứ bảy, ngươi sẽ mang một của lễ chay làm bằng gạo mới đến cho Chúa.
16 Continuem contando até o dia depois do sétimo sábado, isto é, cinquenta dias depois. Então apresentem uma oferta de cereal novo para o S enhor .
17 Trong ngày ấy hãy mang hai ổ bánh làm ở nhà đến làm của lễ. Dùng men và bốn lít bột mịn để làm các ổ bánh đó; các ổ bánh sẽ là của lễ đầu mùa gặt, mà các ngươi dâng lên cho Chúa.
17 Onde quer que morarem, levem dois pães que serão movidos para o alto como oferta especial diante do S enhor . Preparem os pães com quatro quilos de farinha da melhor qualidade e assem-nos com fermento. Serão uma oferta para o S enhor dos primeiros frutos de sua colheita.
18 Cùng với các ổ bánh, ngươi phải mang một con bò tơ đực, hai con chiên đực, bảy con chiên con đực một tuổi, không tật nguyền. Dâng các con vật đó cùng với của lễ chay và của lễ uống, để làm của lễ thiêu cho Chúa. Các của lễ sẽ được thiêu bằng lửa dâng lên cho Chúa, có mùi thơm làm vừa lòng Ngài.
18 Junto com o pão, apresentem sete cordeiros de um ano e sem defeito, um novilho e dois carneiros como holocaustos para o S enhor . Esses holocaustos, junto com as ofertas de cereal e ofertas derramadas, serão uma oferta especial, um aroma agradável ao S enhor .
19 Ngươi cũng phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội và hai con chiên con đực một tuổi làm của lễ thân hữu.
19 Em seguida, ofereçam um bode como oferta pelo pecado e dois cordeiros de um ano como ofertas de paz.
20 Thầy tế lễ sẽ dâng hai con chiên con làm của lễ làm sạch tội trước mặt Chúa, cùng với bánh mì dùng bột lúa mì đầu mùa. Các món đó biệt ra thánh cho Chúa và thuộc về thầy tế lễ.
20 “O sacerdote levantará os dois cordeiros como oferta especial para o S enhor , junto com os pães que representam os primeiros frutos de suas colheitas. Essas ofertas, que são santas para o S enhor , pertencem aos sacerdotes.
21 Cũng trong ngày đó, các ngươi sẽ có buổi họp thánh; ngày đó các ngươi không được làm việc gì hết. Luật lệ nầy sẽ áp dụng cho các ngươi, bất kỳ sống ở đâu.
21 Esse mesmo dia será declarado dia de reunião sagrada, um dia em que não farão nenhum trabalho habitual. Essa é uma lei permanente para vocês e deve ser cumprida de geração em geração, onde quer que morarem.
22 Khi thu hoạch mùa trên đất ngươi, đừng gặt sát các góc ruộng. Nếu lúa rơi trên đất, đừng cúi xuống lượm lên. Hãy để dành cho những người nghèo khổ và các ngoại kiều trong xứ ngươi. Ta là Chúa, Thượng Đế ngươi.”
22 “Quando fizerem a colheita da sua terra, não colham as espigas nos cantos dos campos e não apanhem aquilo que cair das mãos dos ceifeiros. Deixem esses grãos para os pobres e estrangeiros que vivem entre vocês. Eu sou o S enhor , seu Deus”.
23 Chúa lại phán cùng Mô-se,
23 O S enhor disse a Moisés:
24 “Hãy bảo dân Ít-ra-en: Ngày đầu của tháng bảy, các ngươi phải dùng làm một ngày nghỉ đặc biệt, có một buổi họp thánh. Ngươi hãy thổi kèn để làm dịp tưởng nhớ đặc biệt.
24 “Dê as seguintes instruções ao povo de Israel. No primeiro dia do sétimo mês, tenham um dia de descanso absoluto. Será uma reunião sagrada, uma celebração memorial comemorada com toques de trombeta.
25 Đừng làm công việc gì hết và hãy mang đến một của lễ cho Chúa.”
25 Não façam nenhum trabalho habitual nesse dia, mas apresentem ofertas especiais para o S enhor ”.
26 Chúa phán cùng Mô-se,
26 O S enhor disse a Moisés:
27 “Ngày Tẩy Sạch sẽ là ngày mười tháng bảy. Sẽ có một buổi họp thánh, các ngươi sẽ cữ ăn và mang đến một của lễ thiêu cho Chúa.
27 “Comemorem o Dia da Expiação no décimo dia do mesmo sétimo mês. Celebrem-no como uma reunião sagrada, um dia para se humilharem e apresentarem ofertas especiais para o S enhor .
28 Đừng làm việc gì hết trong ngày đó, vì là Ngày Tẩy Sạch. Trong ngày đó các thầy tế lễ sẽ chuộc tội cho các ngươi trước mặt Chúa là Thượng Đế.
28 Não façam trabalho algum durante todo esse dia, pois é o Dia da Expiação, no qual se fará expiação em seu favor diante do S enhor , seu Deus.
29 Ai không cữ ăn hôm đó sẽ bị loại khỏi dân chúng.
29 Todos aqueles que não se humilharem nesse dia serão eliminados do meio do povo.
30 Ai làm việc trong ngày đó, ta sẽ diệt nó khỏi dân chúng.
30 Destruirei aqueles que, dentre vocês, trabalharem em algo nesse dia.
31 Các ngươi không được phép làm việc gì hết; luật lệ nầy sẽ áp dụng cho các ngươi từ nay về sau, bất cứ sống nơi nào.
31 Não façam trabalho algum. Essa é uma lei permanente para vocês e deve ser cumprida de geração em geração, onde quer que morarem.
32 Ngày nầy là một ngày nghỉ đặc biệt cho các ngươi, nên phải cữ ăn. Ngày nầy sẽ bắt đầu vào chiều tối của ngày chín trong tháng và kéo dài từ chiều tối đó đến chiều tối hôm sau.”
32 Será um sábado de descanso absoluto para vocês e, nesse dia, deverão se humilhar. O dia de descanso começará ao entardecer do nono dia do mês e se estenderá até o entardecer do décimo dia”.
33 Chúa lại phán cùng Mô-se,
33 O S enhor também disse a Moisés:
34 “Hãy bảo dân Ít-ra-en: Ngày mười lăm tháng bảy là ngày Lễ Lều Tạm. Lễ nầy sẽ kéo dài bảy ngày cho Chúa.
34 “Dê as seguintes instruções ao povo de Israel. Comecem a celebrar a Festa das Cabanas no décimo quinto dia do sétimo mês. Essa festa em homenagem ao S enhor durará sete dias.
35 Ngày đầu tiên sẽ có một buổi họp thánh; đừng làm việc gì hết.
35 O primeiro dia da festa será declarado reunião sagrada, na qual não farão nenhum trabalho habitual.
36 Trong vòng bảy ngày, mỗi ngày các ngươi phải mang của lễ thiêu đến cho Chúa. Ngày thứ tám các ngươi sẽ có một buổi họp thánh nữa; các ngươi sẽ mang một của lễ thiêu cho Chúa. Ngày nầy là ngày họp thánh; đừng làm việc gì hết.
36 Durante sete dias, vocês apresentarão ofertas especiais para o S enhor . No oitavo dia, haverá outra reunião sagrada, na qual apresentarão ofertas especiais para o S enhor . Será uma ocasião solene, e ninguém fará nenhum trabalho habitual.
37 Đó là những kỳ lễ đặc biệt cho Chúa khi có các buổi họp thánh và khi các ngươi mang những của lễ thiêu đến cho Chúa. Ngươi sẽ mang các của lễ toàn thiêu, của lễ chay, các của lễ hi sinh, của lễ uống mỗi loại của lễ phải mang theo đúng thời gian ấn định.
37 (“Essas são as festas que o S enhor estabeleceu. Celebrem-nas a cada ano como reuniões sagradas, apresentando para o S enhor , no dia apropriado, as ofertas especiais de sacrifícios queimados, ofertas de cereal, sacrifícios e ofertas derramadas.
38 Các của lễ nầy là ngoài các của lễ dâng trong ngày Sa-bát, không kể các của lễ mà các ngươi dâng để trả sự khấn hứa riêng hay các của lễ tự nguyện muốn dâng cho Chúa.
38 Celebrem-nas além dos sábados habituais do S enhor e apresentem as ofertas além das ofertas pessoais que vocês trazem no cumprimento de votos e das ofertas voluntárias para o S enhor .)
39 Vậy vào ngày mười lăm tháng bảy, sau khi các ngươi đã thu góp mùa màng của đất, hãy cử hành đại lễ của Chúa trong bảy ngày. Ngươi phải lấy ngày đầu tiên và ngày thứ tám làm ngày nghỉ ngơi hoàn toàn.
39 “Lembrem-se de que essa festa de sete dias em homenagem ao S enhor , a Festa das Cabanas, começa no décimo quinto dia do sétimo mês, depois de terem colhido tudo que a terra produziu. Celebrem a festa do S enhor por sete dias. O primeiro e o oitavo dia da festa serão de descanso absoluto.
40 Vào ngày đầu tiên, các ngươi sẽ lấy những trái tốt nhất từ các cây ăn trái, các nhánh chà là, cây bạch dương và các cây có lá khác. Các ngươi sẽ cử hành lễ trước mặt Chúa trong vòng bảy ngày.
40 No primeiro dia, recolham galhos das mais belas árvores, folhagens de palmeiras, ramos de árvores verdejantes e de salgueiros que crescem junto dos riachos. Celebrem com alegria diante do S enhor , seu Deus, por sete dias.
41 Mỗi năm các ngươi sẽ cử hành lễ nầy trong bảy ngày cho Chúa. Luật lệ nầy sẽ áp dụng cho các ngươi từ rày về sau; ngươi phải cử hành lễ nầy vào tháng thứ bảy.
41 Comemorem essa festa em homenagem ao S enhor por sete dias a cada ano. Essa é uma lei permanente para vocês e deve ser cumprida no sétimo mês, de geração em geração.
42 Các ngươi phải ở trong lều suốt bảy ngày. Tất cả mọi người sinh trưởng trong dân Ít-ra-en phải ở trong lều,
42 Durante sete dias, morarão ao ar livre em pequenas cabanas. Todos os israelitas de nascimento morarão em cabanas.
43 để tất cả con cháu các ngươi biết rằng ta đã bảo dân Ít-ra-en sống trong lều suốt thời gian ta mang họ ra khỏi Ai-cập. Ta là Chúa và là Thượng Đế ngươi.”
43 Desse modo, lembrarão cada nova geração de israelitas que eu fiz seus antepassados morarem em cabanas quando os libertei da terra do Egito. Eu sou o S enhor , seu Deus”.
44 Vậy Mô-se thông báo lại cho dân Ít-ra-en mọi ngày lễ mà Chúa đã chỉ định.
44 Assim, Moisés transmitiu aos israelitas essas instruções sobre as festas anuais do S enhor .
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 23, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.