Levítico 22

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Chúa phán cùng Mô-se,
1 O Senhor Deus mandou Moisés
2 “Hãy bảo A-rôn và các con trai người như sau: Dân Ít-ra-en sẽ dâng của lễ cho ta. Những của lễ ấy rất thánh và thuộc về ta, nên các ngươi phải tôn trọng chúng và không được làm nhục danh ta là danh mà các ngươi tôn thánh. Ta là Chúa.
2 dizer a Arão e aos seus filhos o seguinte: — Tratem com todo o respeito as ofertas sagradas que o povo de Israel dedica a mim, o
3 Hãy bảo họ: Từ nay về sau, nếu ai trong gia đình ngươi không tinh sạch mà đến gần các của lễ mà dân Ít-ra-en đã khiến hóa thánh cho ta, người đó sẽ bị loại trước mắt ta. Ta là Chúa.
3 Se qualquer descendente de vocês estiver impuro quando apresentar as ofertas sagradas que o povo de Israel dedica a mim, esse homem nunca mais poderá servir como sacerdote. Essa lei estará em vigor para sempre. Eu sou o Senhor .
4 Người nào trong con cháu A-rôn mắc bệnh ngoài da trầm trọng hoặc bị di tinh, thì không được phép ăn của lễ thánh. Người cũng có thể bị ô dơ vì đụng đến xác chết, đụng đến tinh dịch của mình,
4 — Nenhum descendente de Arão que tiver uma doença contagiosa da pele ou tiver um corrimento no membro poderá comer das ofertas sagradas até que fique puro outra vez. Um sacerdote ficará impuro se tocar em qualquer coisa que ficou impura por ter tocado num morto. Ele ficará impuro se tiver perda de esperma
5 đụng vào con vật bò sát ô dơ hay đụng người bị ô dơ khác (bất kỳ bị ô dơ vì lý do gì).
5 ou se tocar num animal impuro ou numa pessoa impura.
6 Người nào đụng các vật đó sẽ bị ô dơ cho đến chiều tối. Người không được phép ăn các của lễ thánh nếu không tắm trước.
6 Ele ficará impuro até o pôr do sol e só poderá comer das ofertas sagradas depois de tomar um banho.
7 Người chỉ trở nên tinh sạch sau khi mặt trời lặn mà thôi. Sau đó người được phép ăn của lễ thánh; các của lễ đó thuộc về người.
7 Depois do pôr do sol ele estará puro e poderá comer das ofertas sagradas, pois elas são a sua comida.
8 Nếu thầy tế lễ gặp một con vật chết tự nhiên hay bị thú khác xé thì không được phép ăn thịt nó. Nếu ăn người sẽ bị ô dơ. Ta là Chúa ngươi.
8 Ele não poderá comer um animal que tenha tido morte natural ou que tenha sido morto por animais selvagens. Se ele comer, ficará impuro. Eu sou o Senhor .
9 Nếu các thầy tế lễ tuân giữ các luật lệ ta truyền thì không mắc tội; nếu họ thận trọng thì không chết. Ta là Chúa đã khiến họ nên thánh.
9 — Todos os sacerdotes obedecerão às leis que eu dei; se desobedecerem, serão culpados de pecado e morrerão. Eu sou o Senhor , e os dediquei a mim.
10 Chỉ có những người trong gia đình thầy tế lễ mới được phép ăn của lễ thánh mà thôi. Khách đến thăm thầy tế lễ, hay người làm công, không được phép ăn các thức ấy.
10 — Somente o sacerdote e as pessoas da sua família poderão comer das ofertas sagradas. Os hóspedes e os empregados do sacerdote não poderão comer dessas ofertas.
11 Nhưng nếu thầy tế lễ bỏ tiền ra mua người nô lệ thì người nô lệ đó được phép ăn các của lễ thánh; các nô lệ sinh ra trong nhà thầy tế lễ cũng được phép ăn thức ăn đó.
11 Mas os escravos do sacerdote, tanto os que ele comprou como os que nascerem na sua casa, poderão comer dessas ofertas.
12 Nếu con gái thầy tế lễ kết hôn với một người không phải thầy tế lễ thì nàng không được phép ăn các của lễ thánh.
12 Se a filha do sacerdote casar com um homem que não for sacerdote, ela não poderá comer das ofertas sagradas.
13 Nhưng nếu nàng góa chồng hay ly dị, không có con cháu giúp đỡ và nếu nàng trở về sống chung với cha mình như lúc còn thơ ấu thì nàng có thể ăn các thức ăn của cha mình. Chỉ có người nhà của thầy tế lễ mới được phép ăn thức ăn nầy mà thôi.
13 Se ela for viúva ou divorciada, e não tiver filhos, e voltar a morar na casa dos pais, como no tempo da sua mocidade, então terá o direito de comer das ofertas sagradas. Só os sacerdotes e os membros das suas famílias têm o direito de comer dessas ofertas.
14 Nếu ai vô tình ăn của lễ thánh thì người đó phải đền bù lại cho thầy tế lễ phần thức ăn thánh đó, cộng thêm một phần năm trị giá chỗ thức ăn đã dùng.
14 — A pessoa que não tiver esse direito, mas, por engano, comer das ofertas, deverá pagar ao sacerdote o valor da oferta, mais um quinto.
15 Khi dân Ít-ra-en dâng của lễ thánh cho Chúa thì thầy tế lễ không nên xem những món đó là bất thánh.
15 Os sacerdotes não deixarão que as ofertas sagradas que o povo apresenta a Deus, o Senhor , sejam profanadas.
16 Thầy tế lễ không được cho người không giữ chức tế lễ ăn các của lễ thánh. Nếu không, thầy tế lễ sẽ gây cho kẻ ăn mắc tội và họ phải đền bù thức ăn đó. Ta là Chúa đã khiến các thức ăn đó nên thánh.”
16 Eles não permitirão que as ofertas sejam comidas por pessoas que não têm esse direito. Se essas pessoas comerem, serão culpadas e deverão ser castigadas. Eu sou o Senhor , e faço com que as ofertas fiquem sagradas.
17 Chúa phán cùng Mô-se,
17 O Senhor Deus mandou que Moisés
18 “Hãy bảo A-rôn, các con trai người và toàn dân Ít-ra-en như sau: Công dân Ít-ra-en hay ngoại kiều sống giữa dân Ít-ra-en có thể xin dâng của lễ toàn thiêu để làm của lễ hứa nguyện hay của lễ tự nguyện cho Chúa.
18 desse a Arão, aos filhos de Arão e a todo o povo de Israel as seguintes leis : Quando um israelita ou um estrangeiro que vive no meio do povo apresentar em
19 Người phải mang một con vật đực không tật nguyền: một con bò đực, chiên đực hay dê đực, để được nhậm.
19 o animal deverá ser um macho sem defeito. Assim, a oferta será aceita. O animal poderá ser um touro ou um carneiro ou um bode,
20 Người không được mang con vật bị tật nguyền vì sẽ không được nhận.
20 mas deverá ser sem defeito. Se um animal defeituoso for oferecido, Deus não aceitará a oferta.
21 Nếu ai mang của lễ thân hữu đến cho Chúa để trả lời khấn hứa, hay của lễ tự nguyện cho Chúa, thì phải bắt con vật trong bầy. Con vật phải khoẻ mạnh và nguyên vẹn, không tật nguyền, mới được nhậm.
21 Se alguém apresentar uma oferta de paz, seja para pagar uma promessa, seja uma oferta feita por vontade própria, o animal deverá ser sem defeito a fim de que a oferta seja aceita. Poderá ser um touro novo, ou uma ovelha, ou uma cabra, mas não poderá ter defeito.
22 Ngươi không được dâng cho Chúa con vật mù mắt, gãy chân, què quặt, ghẻ chốc hay các bệnh ngoài da khác. Ngươi không được dâng các con vật như thế trên bàn thờ làm của lễ thiêu cho Chúa.
22 Não ofereçam ao Senhor um animal cego, ou aleijado, ou defeituoso; ou um animal que tenha úlceras, sarna ou outras doenças da pele. Um animal nessas condições não deverá ser apresentado ao Senhor como oferta de alimento.
23 Ngươi có thể dâng con bò hay con chiên nhỏ hơn bình thường, hoặc một chân quá ngắn hay quá dài để làm của lễ tự nguyện cho Chúa; con vật đó sẽ được nhận, nhưng không được dâng nó làm của lễ trả lời khấn hứa vì sẽ không được nhận.
23 Vocês poderão apresentar como oferta feita por vontade própria um touro ou um carneirinho com defeito, mas não poderão apresentá-lo como oferta para pagar uma promessa.
24 Ngươi không được dâng cho Chúa con vật nào mà hòn nang bị xây xát, dập, thiếu hoặc bị thiến. Ngươi không được làm như thế trong đất mình,
24 Não ofereçam ao Senhor qualquer animal que tiver os testículos machucados, esmagados, arrancados ou cortados. Isso não é permitido na terra de Israel.
25 cũng không được nhận từ tay ngoại kiều những con vật như thế để làm của lễ cho Chúa. Vì con vật đã bị thương tích hay tật nguyền, nên sẽ không được nhậm.”
25 E também não aceitem de um estrangeiro um animal nessas condições, para o apresentar a Deus como oferta de alimento. Esses animais são defeituosos, e Deus não os aceitará.
26 Chúa phán cùng Mô-se,
26 E o Senhor Deus disse também a Moisés:
27 “Những con mới sinh của bò, chiên, dê phải ở với mẹ nó ít nhất bảy ngày. Đến ngày thứ tám các ngươi có thể dùng nó làm của lễ thiêu cho Chúa.
27 — Quando nascer um bezerro, um carneiro ou um cabrito, ele ficará com a mãe sete dias; do oitavo dia em diante o animal poderá ser apresentado a Deus, o Senhor , como oferta de alimento.
28 Ngươi không được giết một con vật và cả mẹ nó trong cùng một ngày, dù là bò hay chiên.
28 Não matem no mesmo dia para os oferecerem em sacrifício uma vaca e o seu bezerro, uma ovelha e o seu carneirinho ou uma cabra e o seu cabritinho.
29 Nếu ngươi muốn dâng một của lễ đặc biệt cảm tạ Chúa, thì phải dâng thế nào để Ngài vừa lòng.
29 Quando apresentarem uma oferta de gratidão a mim, o Senhor Deus, sigam as leis a respeito dos sacrifícios a fim de que eu os aceite.
30 Ngươi phải ăn hết con vật nội trong ngày, đừng chừa lại gì đến sáng hôm sau. Ta là Chúa.
30 Comam a oferta toda no mesmo dia e não deixem sobrar nada para o dia seguinte. Eu sou o Senhor .
31 Hãy ghi nhớ và tuân giữ các mệnh lệnh ta. Ta là Chúa.
31 — Obedeçam às minhas leis. Eu sou o Senhor .
32 Ngươi phải tôn kính danh ta. Mọi người Ít-ra-en phải nhớ rằng ta là thánh; Ta là Chúa, Đấng đã khiến ngươi nên thánh.
32 Não façam nada que profane o meu santo nome. Que todo o povo de Israel confesse que eu sou santo! Eu sou o Senhor , e dediquei vocês a mim.
33 Ta đã mang ngươi ra khỏi Ai-cập để làm Thượng Đế ngươi. Ta là Chúa.”
33 Eu os tirei do Egito para ser o Deus de vocês. Eu sou o Senhor .

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 22, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.