Levítico 17
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH
1 Chúa phán cùng Mô-se,
1 O Senhor Deus mandou Moisés
2 “Hãy bảo A-rôn, các con trai người và toàn dân Ít-ra-en như sau: Đây là lời Chúa truyền.
2 dar a Arão, aos filhos de Arão e a todo o povo de Israel as seguintes leis :
3 Nếu người Ít-ra-en nào giết con bò, con chiên hay một con dê bên trong hay bên ngoài doanh trại,
3 Se um israelita matar um boi, ou um carneirinho, ou um cabrito dentro ou fora do acampamento
4 trong khi đáng lẽ người phải mang nó đến cửa Lều Họp Thánh để dâng trước mặt Chúa, thì người đó mắc tội sát sinh trái phép. Vì mắc tội sát sinh nên người sẽ bị loại khỏi dân chúng.
4 e não levar o animal até a entrada da Tenda Sagrada para oferecê-lo como sacrifício a Deus, o Senhor , esse homem será expulso do meio do povo de Israel. Ele é culpado; é como se tivesse matado uma pessoa.
5 Luật nầy áp dụng để ai dâng của lễ nơi đồng trống phải mang đến cho Chúa. Họ phải mang các con vật đó đến cho Chúa nơi cửa Lều Họp; họ phải mang đến cho thầy tế lễ, để dâng lên làm của lễ thân hữu.
5 Portanto, os israelitas, em vez de matarem os animais no campo, deverão levá-los ao sacerdote, em frente da Tenda Sagrada. Ali matarão os animais e os apresentarão ao Senhor como oferta de paz.
6 Rồi thầy tế lễ sẽ rưới huyết các con vật đó lên bàn thờ gần cửa Lều Họp. Người sẽ thiêu mỡ của các con vật trên bàn thờ, để có mùi thơm làm vừa lòng Chúa.
6 O sacerdote borrifará com o sangue o altar que fica em frente da Tenda Sagrada e ali queimará a gordura do animal. O cheiro dessa oferta é agradável ao Senhor .
7 Họ không được dâng của lễ nào khác nữa cho các ‘thần Dê,’ mà họ đã theo đuổi như gái mãi dâm theo đuổi khách. Những luật lệ nầy sẽ áp dụng cho toàn thể dân chúng từ nay về sau.
7 Daqui em diante e para sempre, os israelitas nunca mais oferecerão sacrifícios aos demônios do deserto; pois, se fizerem isso, estarão sendo infiéis a Deus.
8 Hãy bảo toàn dân như sau: Nếu công dân Ít-ra-en hay ngoại kiều nào sống giữa các ngươi mà dâng của lễ thiêu hay sinh tế,
8 Todos os israelitas e todos os estrangeiros que vivem no meio do povo de Israel apresentarão ao Senhor as suas ofertas que são completamente queimadas ou qualquer outro sacrifício
9 thì người đó phải mang của lễ đến cửa Lều Họp để dâng cho Chúa. Nếu không, sẽ bị loại khỏi dân chúng.
9 somente na entrada da Tenda Sagrada e em nenhum outro lugar. Quem desobedecer será expulso do meio do povo.
10 Ta sẽ nghịch lại công dân Ít-ra-en hay ngoại kiều nào sống giữa các ngươi mà ăn huyết. Ta sẽ loại người đó ra khỏi dân chúng.
10 Se um israelita ou um estrangeiro que vive no meio do povo de Israel comer sangue, Deus ficará contra ele e o expulsará do meio do povo.
11 Vì sự sống của thân thể nằm trong huyết. Ta đã ban cho các ngươi các luật lệ về việc đổ huyết trên bàn thờ. Chính nhờ huyết mà chuộc tội cho các ngươi, vì huyết là sự sống.
11 Pois a vida de todo ser vivente está no sangue. É por isso que Deus mandou que o sangue dos animais oferecidos como sacrifício fosse derramado no altar a fim de conseguir o perdão dos pecados do povo. Pois é o sangue, isto é, a vida, que tira os pecados.
12 Cho nên ta căn dặn dân Ít-ra-en rằng: Không ai trong các ngươi được phép ăn huyết, cả ngoại kiều sống giữa các ngươi cũng vậy.
12 Por isso o Senhor diz que nenhum israelita e nenhum estrangeiro que vive no meio do povo podem comer sangue.
13 Nếu công dân Ít-ra-en hay ngoại kiều nào sống giữa các ngươi bắt được một con vật hoang hay một con chim được phép ăn, thì phải đổ huyết ra trên mặt đất rồi lấp đất lại.
13 Quando um israelita ou um estrangeiro que vive no meio do povo caçar um animal ou uma ave que se pode comer, ele deverá deixar que o sangue corra para o chão e depois deverá cobri-lo com terra.
14 Nếu huyết vẫn còn trong thịt, thì sự sống của con vật vẫn còn trong đó. Vậy nên ta truyền lệnh nầy cho dân Ít-ra-en: Không được phép ăn thịt mà còn dính huyết vì sự sống của con vật nằm trong huyết. Ai ăn huyết sẽ bị loại khỏi dân chúng.
14 A vida de todo ser vivente está no sangue, e é por isso que Deus diz aos israelitas que não comam o sangue de nenhum animal, pois o sangue é a vida. Quem comer sangue será expulso do meio do povo de Israel.
15 Bất luận là công dân Ít-ra-en hay ngoại kiều, nếu ai ăn thịt con vật chết tự nhiên hay bị thú khác xé, thì người đó phải giặt quần áo và tắm trong nước. Người sẽ bị ô dơ cho đến chiều tối, rồi mới được tinh sạch lại.
15 Qualquer um, seja israelita ou estrangeiro, que comer a carne de um animal que tenha tido morte natural ou que tenha sido morto por outros animais deverá lavar a roupa que estiver vestindo e tomar um banho; e ficará impuro até o pôr do sol. Depois ficará puro de novo.
16 Nếu người không giặt quần áo và tắm trong nước thì sẽ mắc tội.”
16 Mas, se não lavar a roupa e se não tomar um banho, essa pessoa será castigada.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 17, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.