Lucas 17
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARA
1 Chúa Giê-xu dạy các môn đệ, “Những điều gây cho người ta phạm tội sẽ xảy ra nhưng khốn cho người nào gây ra nó!
1 Disse Jesus a seus discípulos: É inevitável que venham escândalos, mas ai do homem pelo qual eles vêm!
2 Nên lấy tảng đá buộc vào cổ người ấy rồi quăng xuống biển còn hơn để người ấy gây cho một trong các trẻ nhỏ nầy phạm tội.
2 Melhor fora que se lhe pendurasse ao pescoço uma pedra de moinho, e fosse atirado no mar, do que fazer tropeçar a um destes pequeninos.
3 Cho nên phải thận trọng!
3 Acautelai-vos. Se teu irmão pecar contra ti, repreende-o; se ele se arrepender, perdoa-lhe.
4 Nếu trong một ngày, người ấy phạm tội bảy lần và cả bảy lần người ấy bảo rằng mình hối hận, thì hãy tha thứ.”
4 Se, por sete vezes no dia, pecar contra ti e, sete vezes, vier ter contigo, dizendo: Estou arrependido, perdoa-lhe.
5 Các sứ đồ thưa với Chúa, “Xin thêm đức tin cho chúng con!”
5 Então, disseram os apóstolos ao Senhor: Aumenta-nos a fé.
6 Chúa bảo, “Nếu đức tin của các con chỉ bằng cỡ một hột cải thôi, thì các con có thể nói với cây dâu nầy, ‘Hãy bứng lên rồi trồng xuống biển đi,’ cây dâu ấy sẽ vâng lời các con.
6 Respondeu-lhes o Senhor: Se tiverdes fé como um grão de mostarda, direis a esta amoreira: Arranca-te e transplanta-te no mar; e ela vos obedecerá.
7 Giả sử các con có một đầy tớ đang cày ruộng hoặc chăn chiên. Khi nó mới ở ngoài đồng về, không lẽ các con bảo, ‘Vào đây ngồi xuống ăn đi?’
7 Qual de vós, tendo um servo ocupado na lavoura ou em guardar o gado, lhe dirá quando ele voltar do campo: Vem já e põe-te à mesa?
8 Không, các con sẽ bảo, ‘Nấu đồ cho tao ăn đi. Chuẩn bị để hầu tao. Sau khi tao ăn uống xong rồi thì mày sẽ ăn.’
8 E que, antes, não lhe diga: Prepara-me a ceia, cinge-te e serve-me, enquanto eu como e bebo; depois, comerás tu e beberás?
9 Dù làm theo điều chủ bảo, đứa đầy tớ cũng không được lời cám ơn đặc biệt nào cả.
9 Porventura, terá de agradecer ao servo porque este fez o que lhe havia ordenado?
10 Các con cũng thế. Khi các con làm xong nhiệm vụ thì nên nói, ‘Chúng con là đầy tớ không ra gì; chúng con chỉ làm bổn phận mình mà thôi.’”
10 Assim também vós, depois de haverdes feito quanto vos foi ordenado, dizei: Somos servos inúteis, porque fizemos apenas o que devíamos fazer.
11 Trong khi đang trên đường lên Giê-ru-sa-lem, Chúa Giê-xu đi qua miền nằm giữa Xa-ma-ri và Ga-li-lê.
11 De caminho para Jerusalém, passava Jesus pelo meio de Samaria e da Galileia.
12 Vừa đến một thị trấn nhỏ nọ thì có mười người mắc bệnh cùi ra đón Ngài. Họ không đến gần Chúa Giê-xu
12 Ao entrar numa aldeia, saíram-lhe ao encontro dez leprosos,
13 nhưng đứng đàng xa kêu, “Giê-xu ơi! Thầy ơi! Xin thương chúng tôi!”
13 que ficaram de longe e lhe gritaram, dizendo: Jesus, Mestre, compadece-te de nós!
14 Khi Chúa Giê-xu thấy họ, Ngài bảo, “Mấy anh hãy đi trình diện thầy tế lễ đi.”
14 Ao vê-los, disse-lhes Jesus: Ide e mostrai-vos aos sacerdotes. Aconteceu que, indo eles, foram purificados.
15 Một trong mười người ấy thấy mình được lành liền quay lại tìm Chúa Giê-xu, lớn tiếng ca ngợi Thượng Đế
15 Um dos dez, vendo que fora curado, voltou, dando glória a Deus em alta voz,
16 và quì xuống dưới chân Chúa Giê-xu để cảm tạ Ngài. Anh ta là người Xa-ma-ri.
16 e prostrou-se com o rosto em terra aos pés de Jesus, agradecendo-lhe; e este era samaritano.
17 Chúa Giê-xu hỏi, “Có phải tất cả mười người đều được lành hết không? Còn chín người kia đâu rồi?
17 Então, Jesus lhe perguntou: Não eram dez os que foram curados? Onde estão os nove?
18 Sao chỉ có một người Xa-ma-ri duy nhất nầy trở lại cảm tạ Thượng Đế?”
18 Não houve, porventura, quem voltasse para dar glória a Deus, senão este estrangeiro?
19 Rồi Chúa Giê-xu bảo anh, “Hãy đứng dậy đi. Anh được chữa lành vì anh tin.”
19 E disse-lhe: Levanta-te e vai; a tua fé te salvou.
20 Một số người Pha-ri-xi hỏi Chúa Giê-xu, “Chừng nào thì Nước Trời sẽ đến?”
20 Interrogado pelos fariseus sobre quando viria o reino de Deus, Jesus lhes respondeu: Não vem o reino de Deus com visível aparência.
21 Người ta không nói, ‘Nước Trời đây rồi!’ hay ‘Nước Trời ở đàng kia!’ vì Nước Trời ở trong lòng các ngươi.”
21 Nem dirão: Ei-lo aqui! Ou: Lá está! Porque o reino de Deus está dentro de vós.
22 Bấy giờ Chúa Giê-xu bảo các môn đệ, “Sẽ có lúc các con mong mỏi thấy một ngày của Con Người thôi mà không được.
22 A seguir, dirigiu-se aos discípulos: Virá o tempo em que desejareis ver um dos dias do Filho do Homem e não o vereis.
23 Người ta sẽ bảo các con, ‘Ngài kia kìa!’ hoặc ‘Ngài đây rồi!’ Đừng đi đâu cả, đừng mất công tìm.
23 E vos dirão: Ei-lo aqui! Ou: Lá está! Não vades nem os sigais;
24 Khi Con Người trở lại, Ngài sẽ sáng như chớp, loè ra ngang bầu trời, chiếu từ đầu nầy đến đầu kia.
24 porque assim como o relâmpago, fuzilando, brilha de uma à outra extremidade do céu, assim será, no seu dia, o Filho do Homem.
25 Nhưng trước hết Ngài phải chịu khổ hình và bị người thời nầy gạt bỏ.
25 Mas importa que primeiro ele padeça muitas coisas e seja rejeitado por esta geração.
26 Khi Con Người trở lại, thì cũng tương tự như thời Nô-ê.
26 Assim como foi nos dias de Noé, será também nos dias do Filho do Homem:
27 Người ta ăn, uống, cưới, gả cho đến khi Nô-ê vào tàu. Rồi nước lụt tràn đến tiêu diệt hết.
27 comiam, bebiam, casavam e davam-se em casamento, até ao dia em que Noé entrou na arca, e veio o dilúvio e destruiu a todos.
28 Lúc ấy cũng giống như trong thời Lót. Người ta ăn, uống, mua, bán, trồng trọt, xây cất.
28 O mesmo aconteceu nos dias de Ló: comiam, bebiam, compravam, vendiam, plantavam e edificavam;
29 Rồi đến ngày Lót rời Xô-đôm thì lửa và diêm sinh mưa xuống từ trời, đốt cháy tiêu hết.
29 mas, no dia em que Ló saiu de Sodoma, choveu do céu fogo e enxofre e destruiu a todos.
30 Ngày Con Người đến cũng như thế.
30 Assim será no dia em que o Filho do Homem se manifestar.
31 Trong ngày đó, ai đang ở trên mái mà còn đồ đạc trong nhà thì đừng trèo xuống mang đi. Còn ai đang ở ngoài đồng cũng đừng trở về nhà.
31 Naquele dia, quem estiver no eirado e tiver os seus bens em casa não desça para tirá-los; e de igual modo quem estiver no campo não volte para trás.
32 Hãy nhớ lại vợ của Lót.
32 Lembrai-vos da mulher de Ló.
33 Ai tìm cách giữ mạng sống mình sẽ mất. Nhưng ai hi sinh mạng sống mình sẽ giữ được mạng sống ấy.
33 Quem quiser preservar a sua vida perdê-la-á; e quem a perder de fato a salvará.
34 Ta bảo các ngươi, đêm ấy có hai người cùng ngủ chung một giường, một người được rước đi, người kia bị bỏ lại.
34 Digo-vos que, naquela noite, dois estarão numa cama; um será tomado, e deixado o outro;
35 Hai người đàn bà cùng xay cối; một người được rước đi, người kia bị bỏ lại.”
35 duas mulheres estarão juntas moendo; uma será tomada, e deixada a outra.
36 — ausente —
36 [Dois estarão no campo; um será tomado, e o outro, deixado.]
37 Các môn đệ hỏi Chúa Giê-xu, “Thưa thầy việc ấy sẽ xảy ra ở đâu?”
37 Então, lhe perguntaram: Onde será isso, Senhor? Respondeu-lhes: Onde estiver o corpo, aí se ajuntarão também os abutres.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Lucas 17, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.