Josué 13
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ
1 Lúc Giô-suê đã cao tuổi, Chúa bảo ông, “Giô-suê ơi, con nay đã già rồi nhưng đất đai phải chiếm vẫn còn nhiều lắm.
1 Ora, Josué era velho e acometido pelos anos; e o SENHOR lhe disse: Tu és velho e acometido pelos anos, e ainda resta muitíssima terra para ser possuída.
2 Đây là các vùng đất còn lại: miền Ghê-su-rơ và đất của dân Phi-li-tin;
2 Esta é a terra que ainda permanece: todos os limites dos filisteus, e toda a Gesur,
3 khu vực từ sông Si-ho giáp ranh giới Ai-Cập đến Éc-rôn về phía bắc, vốn thuộc dân Ca-na-an; năm lãnh tụ Phi-li-tin ở Ga-xa, Ách-đốt, Ách-kê-lôn, Gát, Éc-rôn và người A-vít,
3 de Sior, que está diante do Egito, até os limites de Ecrom, em direção norte, que é considerada dos cananeus; cinco senhores dos filisteus, os gazitas, e os asdoditas, os ascalonitas, os gititas, e os ecronitas; também os aveus;
4 sống ở miền nam xứ Ca-na-an; và Mê-ra thuộc dân Xi-đôn đến A-phéc, tận ranh giới dân A-mô-rít
4 desde o sul, toda a terra dos cananeus, e Meara que está ao lado dos sidônios, até Afeque, aos limites dos amorreus;
5 người Ghê-ba-lít và vùng Li-băng nằm về phía đông Ba-anh Gát dưới chân núi Hẹt-môn cho đến Lê-bô Ha-mát.
5 e a terra dos gebalitas e todo o Líbano, em direção a nascente do sol, desde Baal-Gade, debaixo do monte Hermom até a entrada de Hamate.
6 Người Xi-đôn sống ở miền núi từ Li-băng cho đến Mít-rê-phốt Ma-im, nhưng ta sẽ đánh đuổi chúng nó ra trước khi dân Ít-ra-en đến với điều kiện là các con phải nhớ đến đất nầy khi con chia cho dân Ít-ra-en, như ta đã dặn con.
6 Todos os habitantes da região alta, desde o Líbano, até Misrefote-Maim, e todos os sidônios, eu os expulsarei de diante dos filhos de Israel; basta dividi-la em porções aos israelitas, por herança, tal como eu te ordenei.
7 Bây giờ hãy chia đất cho chín chi tộc và chi tộc Ma-na-xe phía tây.”
7 Agora, portanto, divide esta terra por herança para as nove tribos, e para a meia tribo de Manassés.
8 Chi tộc Ma-na-xe phía đông, chi tộc Ru-bên và Gát đã nhận phần đất của họ. Mô-se tôi tớ Chúa đã cấp cho họ vùng đất phía đông sông Giô-đanh.
8 Com as quais os rubenitas e os gaditas receberam a sua herança, que Moisés lhes deu, além do Jordão em direção leste, como Moisés, o servo do SENHOR lhes deu;
9 Đất của họ chạy từ A-rô-e nơi hố Ạc-nôn đến thị trấn nằm giữa hố, bao gồm toàn miền bình nguyên từ Mê-đê-ba cho đến Đi-bôn.
9 desde Aroer, que está na margem do rio Arnom, e a cidade que está no meio do rio, e toda a planície de Medeba até Dibom;
10 Tất cả các thị trấn do vua Xi-hôn, người A-mô-rít cai trị từ thành Hết-bôn đều nằm trong lãnh thổ đó. Dải đất kéo dài đến vùng dân A-mô-rít sinh sống.
10 e todas as cidades de Seom, rei dos amorreus, que reinaram em Hesbom, até os limites dos filhos de Amom;
11 Ghi-lê-át cũng nằm trong vùng đó và đồng thời bao gồm vùng dân Ghê-su-rơ và Ma-a-ca sinh sống, toàn cả núi Hẹt-môn, Ba-san cho đến tận Xa-lê-ca.
11 e Gileade, e os limites dos gesureus e dos maacateus, e todo o monte Hermom, e toda a Basã até Salca;
12 Toàn thể vương quốc của Óc, vua của Ba-san cũng nằm trong lãnh thổ nầy. Óc là một trong những vua Rê-pha cuối cùng. Trước kia vua nầy đã cai trị vùng Ách-ra-rốt và Ết-rê-i. Mô-se đã đánh bại và chiếm lấy đất đai họ.
12 todo o reino de Ogue em Basã, que reinou em Astarote e em Edrei, que restou do remanescente dos gigantes; pois estes Moisés feriu, e os expulsou.
13 Người Ít-ra-en không đánh đuổi được dân ở Ghê-su-rơ và Ma-a-ca cho nên hiện nay các dân nầy vẫn ở chung với người Ít-ra-en.
13 Contudo, os filhos de Israel não expulsaram os gesureus, nem os maacateus; mas os gesureus e os maacateus habitam no meio dos Israelitas até este dia.
14 Chi tộc Lê-vi là chi tộc duy nhất không nhận được phần đất nào. Thay vào đó, sản nghiệp họ là các của lễ thiêu dâng cho Chúa, Thượng Đế của Ít-ra-en, như Ngài đã hứa với họ.
14 Somente à tribo de Levi ele não deu herança alguma; os sacrifícios do SENHOR, Deus de Israel, feitos ao fogo são a sua herança, conforme ele lhes declarou.
15 Mô-se đã cấp cho mỗi họ thuộc chi tộc Ru-bên một số đất đai:
15 E Moisés deu à tribo dos filhos de Rúben, uma herança segundo as suas famílias.
16 Đất của họ chạy từ A-rô-e gần hố Ạc-nôn cho đến thị trấn Mê-đê-ba, gồm toàn vùng bình nguyên và thị trấn nằm giữa hố;
16 E o seu termo foi desde Aroer, que está na margem do rio Arnom, e a cidade que está no meio do rio, e toda a planície de Medeba;
17 Hết-bôn và tất cả các thị trấn nằm trong bình nguyên: Đi-bôn, Ba-mốt Ba-anh và Bết-Ba-anh Mê-ôn,
17 Hesbom, e todas as suas cidades que estão na planície: Dibom, e Bamote-Baal, e Bete-Baal-Meom,
18 Gia-hát, Kê-đê-mốt, Mê-phát,
18 e Jaza, e Quedemote, e Mefaate,
19 Ki-ri-át-ta-im, Xíp-ma, Xê-rết Sa-ha nằm trên đồi trong thung lũng,
19 e Quiriataim, e Sibma, e Zerete-Saar, no monte do vale,
20 Bết-phê-ô, các sườn đồi Phích-ga, và Bết Giê-si-mốt.
20 e Bete-Peor, e Asdote-Pisga, e Bete-Jesimote,
21 Đó là đất bao gồm các thị trấn nằm trong bình nguyên và toàn thể các vùng mà vua Xi-hôn, vua dân A-mô-rít đã cai trị từ Hết-bôn. Mô-se đã đánh bại vua đó cùng với các vua dân Mi-đi-an trong số có Ê-vi, Rê-kem, Xu-rơ, Hu-rơ và Rê-ba. Tất cả các vua nầy họp với vua Xi-hôn để chiến đấu. Họ sống trong miền đó.
21 e todas as cidades da planície, e todo o reino de Seom, rei dos amorreus, que reinou em Hesbom, ao qual Moisés feriu, com os príncipes de Midiã, Evi, e Requém, e Zur, e Hur, e Reba, os quais eram xeiques de Seom, habitantes da região.
22 Dân Ít-ra-en giết rất nhiều người trong cuộc chiến, trong số đó có Ba-la-am, con trai Bê-ô, người dùng tà thuật để bói toán.
22 Também os filhos de Israel mataram à espada Balaão, filho de Beor, o adivinho, que estava dentre os que foram mortos por eles.
23 Địa phận của chi tộc Ru-bên có bờ sông Giô-đanh làm ranh giới. Vì thế đất cấp cho các họ hàng Ru-bên gồm các thị trấn và làng mạc vừa kể.
23 E os limites dos filhos de Rúben eram o Jordão e os seus limites. Esta foi a herança dos filhos de Rúben, segundo as suas famílias, suas cidades e aldeias.
24 Đây là đất Mô-se cấp cho chi tộc Gát, cho toàn thể các họ hàng:
24 E Moisés deu herança à tribo de Gade, aos filhos de Gade segundo as suas famílias.
25 Vùng đất Gia-xa và tất cả các thị trấn Ghi-lê-át; phần nửa đất đai của dân Am-môn chạy dài đến A-rô-e gần Ra-ba;
25 E o seu termo era Jazer, e todas as cidades de Gileade, e a metade da terra dos filhos de Amom, até Aroer que está diante de Rabá;
26 vùng từ Hết-bôn đến Ra-mát Mích-ba và Bê-tô-nim; vùng từ Ma-ha-na-im đến đất Đê-bia;
26 e desde Hesbom até Ramate-Mispá e Betonim, e de Maanaim até os termos de Debir;
27 trong thung lũng, Bết-Ha-ram, Bết-nim-ra, Xu-cốt và Xa-phôn, miền đất còn lại mà Xi-hôn vua Hết-bôn cai trị nằm về phía đông sông Giô-đanh chạy dài đến cuối hồ Ga-li-lê.
27 e no vale, Bete-Arã, e Bete-Ninra, e Sucote, e Zafom, e o restante do reino de Seom, rei de Hesbom, Jordão e o seu termo, até a beira do Mar de Quinerete, no outro lado do Jordão, na direção leste.
28 Các vùng đất nầy được cấp cho các họ hàng thuộc chi tộc Gát, gồm cả các thị trấn và làng mạc.
28 Esta é a herança dos filhos de Gade, segundo as suas famílias, cidades e aldeias.
29 Sau đây là đất Mô-se cấp cho chi tộc Ma-na-xe miền đông. Phân nửa các họ hàng thuộc chi tộc Ma-na-xe được cấp vùng đất nầy:
29 E Moisés deu herança para a meia tribo de Manassés; e esta foi a possessão da meia tribo dos filhos de Manassés, segundo as suas famílias.
30 Đất chạy từ Ma-ha-na-im và gồm toàn vùng Ba-san, vùng đất do Óc, vua của Ba-san cai trị; tất cả các thị trấn ở Giai-rơ thuộc Ba-san gồm tất cả sáu mươi thành;
30 E o seu termo era desde Maanaim, todo o Basã, todo o reino de Ogue, rei de Basã, e todas as aldeias de Jair, que estão em Basã, sessenta cidades;
31 phân nửa vùng Ghi-lê-át, Ách-ta-rốt và Ết-rê-i là các thành mà Óc, vua của Ba-san đã cai trị. Tất cả vùng đất nầy được cấp cho các họ hàng Ma-kia, con của Ma-na-xe; và phần nửa số con trai ông.
31 e a metade de Gileade, e Astarote, e Edrei, cidades do reino de Ogue em Basã, eram pertencentes aos filhos de Maquir, o filho de Manassés, à metade dos filhos de Maquir, segundo as suas famílias.
32 Mô-se đã cấp đất nầy cho các chi tộc vừa nói thuộc vùng bình nguyên Mô-áp, đối ngang sông Giô-đanh về phía đông Giê-ri-cô.
32 Estas são as regiões que Moisés distribuiu por herança nas planícies de Moabe, no outro lado do Jordão, junto a Jericó, na direção leste.
33 Nhưng Mô-se không cấp cho chi tộc Lê-vi phần đất nào vì Chúa, là Thượng Đế của Ít-ra-en, hứa rằng chính Ngài sẽ là sản nghiệp của họ.
33 Mas para a tribo de Levi, Moisés não deu herança alguma; o SENHOR, Deus de Israel, era a sua herança, conforme ele lhes dissera.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Josué 13, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.