Jeremias 7

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Đây là lời CHÚA phán cùng Giê-rê-mi:
1 — ausente —
2 “Hãy đứng nơi cửa đền thờ và tuyên bố sứ điệp nầy:
2 — ausente —
3 CHÚA Toàn Năng, Thượng Đế của Ít-ra-en phán: Hãy thay đổi lòng mình và làm điều thiện thì ta sẽ để cho các ngươi sống trong đất nầy.
3 — ausente —
4 Đừng nghe lời dối gạt của những kẻ bảo, ‘Đây là đền thờ CHÚA. Đây là đền thờ CHÚA. Đây là đền thờ CHÚA!’
4 Não confiem mais nestas palavras mentirosas: “Nós estamos seguros! Este é o Templo do Senhor , este é o Templo do Senhor , este é o Templo do Senhor !”
5 Các ngươi phải thay đổi nếp sống và làm điều thiện. Phải đối xử công bằng với nhau.
5 — Mudem de vida e parem de fazer o que estão fazendo. Sejam honestos uns com os outros.
6 Các ngươi không nên ức hiếp khách lạ, trẻ mồ côi và người góa bụa. Không được giết người vô tội nơi đây! Chớ đi theo các thần khác nếu không chúng sẽ tàn hại đời các ngươi.
6 Parem de explorar os estrangeiros, os órfãos e as viúvas. Não matem mais pessoas inocentes neste lugar. E parem de adorar outros deuses, pois isso vai acabar com vocês.
7 Nếu các ngươi làm những điều ấy thì ta sẽ để cho các ngươi sống trong đất nầy là đất mà ta ban cho tổ tiên các ngươi để giữ làm sản nghiệp đời đời.
7 Se vocês mudarem de vida, eu deixarei que continuem morando aqui, na terra que dei para sempre aos seus antepassados.
8 Nhưng xem kìa, các ngươi tin tưởng vào những lời dối gạt vô bổ.
8 — Vejam! Vocês estão confiando em palavras mentirosas e sem valor.
9 Các ngươi sẽ ăn cắp, giết người và gian dâm sao? Các ngươi sẽ vu khống kẻ khác sao? Các ngươi sẽ đốt hương cho thần Ép-ra-im và đi theo các thần khác mà mình chưa biết sao?
9 Vocês roubam, matam, cometem adultério, juram para encobrir mentiras, oferecem sacrifícios a Baal e adoram outros deuses que vocês não conheciam no passado.
10 Nếu các ngươi làm như thế mà các ngươi nghĩ có thể đến trước mặt ta và đứng tại nơi đây là nơi mà ta đã chọn để được thờ lạy sao? Các ngươi nghĩ rằng mình có thể nói, ‘Chúng ta bình yên vô sự!’ trong khi vẫn làm những chuyện ghê tởm đó sao?
10 Fazem coisas que eu detesto, depois vêm e ficam na minha presença, no meu próprio Templo, e dizem: “Nós estamos seguros!”
11 Nơi nầy là nơi mà ta đã chọn để được thờ phụng thì các ngươi xem chẳng khác nào sào huyệt lũ cướp. CHÚA phán, ngươi phải biết rằng ta đang canh chừng các ngươi.
11 Será que vocês estão pensando que o meu Templo é um esconderijo de ladrões? Eu tenho visto o que vocês estão fazendo. Sou eu, o Senhor , quem está falando.
12 Hỡi dân cư Giu-đa, bây giờ hãy đi đến Si-lô, chỗ ta chọn làm nơi thờ phụng đầu tiên. Hãy nhìn những gì ta đã làm cho nó vì những điều ác dân Ít-ra-en đã làm.
12 Vão a Siló , o primeiro lugar que escolhi para nele ser adorado, e vejam o que eu fiz ali por causa da maldade de Israel, o meu povo.
13 Các ngươi là dân Giu-đa cũng làm những điều ác tương tự, CHÚA phán vậy. Ta đã cảnh cáo các ngươi nhiều lần nhưng các ngươi không thèm nghe. Ta gọi, nhưng các ngươi không trả lời.
13 Vocês têm cometido todos esses pecados de que falei. Eu os avisei muitas e muitas vezes, mas vocês não quiseram me ouvir; e, quando eu chamei, não me responderam. Sou eu, o Senhor , quem está falando.
14 Cho nên ta sẽ hủy phá nơi mà ta đã chọn để được thờ phụng tại Giê-ru-sa-lem. Các ngươi tin cậy nơi đó là nơi mà ta đã ban cho các ngươi và tổ tiên các ngươi, nhưng ta sẽ hủy phá nó như đã hủy phá Si-lô.
14 Por isso, a mesma coisa que fiz com Siló vou fazer com este meu Templo em que vocês confiam. O que fiz em Siló vou fazer neste lugar que dei a vocês e aos seus antepassados.
15 Ta sẽ xô các ngươi ra xa khỏi ta như ta đã xô thân nhân các ngươi là dân Ít-ra-en!
15 Vou expulsar vocês da minha presença como fiz com os seus parentes, o povo do Reino do Norte.
16 Còn về phần ngươi, hỡi Giê-rê-mi, đừng cầu thay cho dân nầy. Đừng nài xin ta giúp họ vì ta sẽ không nghe ngươi đâu.
16 Deus disse: — Jeremias, não ore por este povo. Não peça, nem implore em favor deles; não insista comigo, porque eu não atenderei.
17 Ngươi không thấy điều chúng đang làm trong các thị trấn Giu-đa và trong các đường phố Giê-ru-sa-lem sao?
17 Será que você não vê o que eles andam fazendo nas cidades de Judá e nas ruas de Jerusalém?
18 Con cái đi lượm củi, cha dùng củi để chụm lửa. Đàn bà nhồi bột làm bánh rồi dâng cho Nữ vương trên trời. Chúng rót của lễ uống ra cho các thần khác để chọc giận ta.
18 As crianças apanham lenha, os homens acendem o fogo, e as mulheres assam bolos para oferecer à deusa que é chamada de “Rainha do Céu”. Também derramam bebidas como oferta a outros deuses e fazem isso para me irritar e ferir.
19 CHÚA phán, ta không phải là Đấng mà chúng làm tổn thương đâu. Chính chúng tự làm tổn thương mình và chuốc lấy hổ nhục cho mình.”
19 Mas será que é a mim que eles estão ferindo? Eu afirmo que não! Eles estão ferindo a si mesmos e vão passar vergonha.
20 Cho nên CHÚA phán như sau: “Ta sẽ trút cơn thịnh nộ của ta lên nơi nầy, lên người và súc vật, lên cây cối trong đồng và mùa màng trên đất. Cơn thịnh nộ ta sẽ như lửa hừng không ai dập tắt được.”
20 Assim eu, o Senhor Deus, derramarei a minha ira e o meu furor sobre este lugar. Descarregarei o meu furor sobre as pessoas e os animais e até sobre as árvores e as plantações. E a minha ira será como um fogo que ninguém pode apagar.
21 CHÚA Toàn Năng, Thượng Đế của Ít-ra-en phán: “Hãy dâng của lễ thiêu cùng với các sinh tế khác, và ăn thịt của lễ đó!
21 — Alguns sacrifícios são completamente queimados sobre o altar, mas a carne de outros sacrifícios vocês têm o direito de comer. Porém eu, o Senhor Todo-Poderoso, o Deus de Israel, digo que não me importo que vocês comam a carne toda.
22 Khi ta mang tổ tiên các ngươi ra khỏi Ai-cập, không những ta chỉ nói với họ và ban chỉ thị cho họ về của lễ thiêu và sinh tế mà thôi đâu.
22 Quando tirei do Egito os seus antepassados, não dei ordens a respeito do oferecimento de animais que são completamente queimados nem a respeito de outros tipos de sacrifícios.
23 Ta cũng cho họ mệnh lệnh nầy: Hãy vâng lời ta, thì ta sẽ là Thượng Đế các ngươi và các ngươi sẽ là dân ta. Hãy làm theo điều ta truyền để phước hạnh đổ trên các ngươi.
23 Mas o que ordenei foi que me obedecessem, de modo que eu seria o Deus deles, e eles seriam o meu povo. Disse que vivessem sempre como eu tinha mandado, para que tudo corresse bem para eles.
24 Nhưng tổ tiên các ngươi không nghe cũng không đếm xỉa gì đến ta. Chúng ương ngạnh và chỉ làm theo điều lòng mình muốn. Chúng đi giật lùi, không chịu đi tới.
24 Mas eles não me deram atenção, nem obedeceram. Pelo contrário, fizeram tudo o que o seu coração teimoso e mau queria. Assim, em vez de melhorarem, eles pioraram.
25 Kể từ khi tổ tiên các ngươi ra khỏi Ai-cập, ta đã sai các tôi tớ ta, các nhà tiên tri đến cùng các ngươi nhiều lần.
25 Desde o dia em que os seus antepassados saíram do Egito até hoje, tenho sempre mandado todos os meus servos , os profetas , a vocês.
26 Nhưng tổ tiên các ngươi không nghe cũng không thèm đếm xỉa đến ta. Chúng ương ngạnh và làm ác hơn cả tổ tiên mình nữa.”
26 Mas vocês não lhes deram atenção, nem obedeceram. Pelo contrário, continuaram teimosos e fizeram ainda pior do que os seus antepassados.
27 “Hỡi Giê-rê-mi, ngươi sẽ nói những điều đó cho dân Giu-đa, nhưng chúng sẽ không nghe ngươi đâu. Ngươi sẽ gọi chúng, nhưng chúng sẽ không trả lời.
27 — Portanto, Jeremias, você dirá todas essas palavras, mas eles não vão dar atenção; você os chamará, mas eles não vão responder.
28 Cho nên hãy bảo chúng, ‘Đây là một dân tộc không vâng lời CHÚA là Thượng Đế mình. Dân nầy không học được gì khi ta sửa trị chúng. Chúng không nói sự thật; sự thật đã biến mất khỏi môi miệng chúng.’”
28 Você lhes dirá que eles são um povo que não obedece a mim, o Senhor , o Deus deles. São um povo que não aceita ser corrigido. Não existe mais sinceridade; nem se fala mais nisso.
29 Hãy cắt tóc ngươi và ném bỏ đi. Hãy đi lên đồi trọc và kêu la vì CHÚA đã từ bỏ dân nầy. Ngài quay mặt khỏi họ và sẽ trừng phạt họ trong cơn thịnh nộ Ngài.
29 Deus disse ainda: “Chore, povo de Jerusalém. Corte os seus cabelos e jogue fora. Cante música triste no alto dos montes, pois eu, o e abandonei o meu povo.”
30 Dân Giu-đa đã làm điều ác, CHÚA phán vậy. Chúng đã dựng các thần tượng đáng gớm ghiếc ở nơi ta chọn để thờ phụng, và biến nơi đó ra nhơ nhớp.
30 — O povo de Judá fez uma coisa que eu acho errada. Eles colocaram os seus ídolos, que eu detesto, no meu Templo e o mancharam. Sou eu, o Senhor , quem está falando.
31 Dân Giu-đa đã xây các nơi thờ cúng địa phương ở Tô-phết, trong thung lũng Bên-Hin-nôm. Họ thiêu con trai con gái mình để tế thần, điều mà ta không bao giờ dặn bảo. Ta không hề có ý nghĩ đó.
31 Construíram um altar que foi chamado de Tofete, no vale de Ben-Hinom, e ali queimam os seus filhos e filhas como sacrifício . Eu não dei ordem para isso e nunca pensei nisso.
32 Cho nên ta cảnh cáo các ngươi. CHÚA phán, sắp đến ngày người ta không gọi nơi nầy là Tô-phết hay thung lũng Bên-Hin-nôm nữa. Họ sẽ gọi nó là Thung lũng giết chóc. Chúng sẽ chôn những người chết trong Tô-phết cho đến khi không còn đủ chỗ chôn nữa.
32 Portanto, certamente virá o tempo em que esse lugar não será mais chamado de Tofete nem de vale de Ben-Hinom, mas de “vale da Matança”. Vão sepultar gente em Tofete por não haver outro lugar.
33 Rồi các xác chết sẽ làm thức ăn cho chim trời và muông thú. Sẽ không còn ai sống sót để đuổi chúng nó đi.
33 Os mortos servirão de comida para as aves e para os animais selvagens, e não haverá ninguém para os espantar.
34 Ta sẽ chấm dứt tiếng reo vui của cô dâu và chú rể. Sẽ không còn có tiếng reo vui trong các thành phố của Giu-đa hay trong các đường phố Giê-ru-sa-lem vì đất sẽ hoang vu như sa mạc!
34 A terra ficará deserta. E eu acabarei com os gritos de alegria e de felicidade e com o barulho alegre das festas de casamento, tanto nas cidades de Judá como nas ruas de Jerusalém.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jeremias 7, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.