Jeremias 42
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ
1 Trong khi ở đó, Giô-ha-nan, con Ca-rê-a và Giê-xa-nia, con Hô-sai-gia đến viếng nhà tiên tri Giê-rê-mi. Tất cả các sĩ quan và toàn thể dân chúng thuộc mọi tầng lớp đều đi theo.
1 Então aproximaram-se todos os capitães das forças, e Joanã, o filho de Careá, e Jezanias, o filho de Hosaías, e todo o povo desde o menor até o maior.
2 Họ nói với ông, “Giê-rê-mi, xin nghe điều chúng tôi yêu cầu. Hãy cầu xin CHÚA là Thượng Đế ông cho những người còn sống sót từ gia đình Giu-đa. Trước kia chúng tôi rất đông đảo nhưng nay như ông thấy, chúng tôi chỉ còn lại rất ít.
2 E disseram para Jeremias, o profeta: Permite que nossa súplica seja aceita diante de ti, e ora por nós ao SENHOR teu Deus, por todo este remanescente (porque só restam uns poucos dentre muitos, como teus olhos podem observar).
3 Cho nên xin ông cầu hỏi CHÚA là Thượng Đế ông xem chúng tôi nên đi đâu hay làm gì.”
3 Para que o SENHOR teu Deus nos mostre o caminho em que devemos andar, e as coisas que devemos fazer.
4 Nhà tiên tri Giê-rê-mi đáp, “Ta hiểu các ngươi muốn ta làm gì rồi. Ta sẽ cầu hỏi CHÚA là Thượng Đế các ngươi theo như các ngươi yêu cầu rồi ta sẽ bảo cho các ngươi biết mọi điều Ngài phán, không giấu diếm các ngươi điều gì.”
4 Então, Jeremias, o profeta lhes disse: Eu vos tenho ouvido; eis que eu orarei ao SENHOR vosso Deus conforme vossas palavras, e isto acontecerá, que qualquer coisa que o SENHOR vos responder, eu irei vos declarar, e nada encobrirei de vós.
5 Dân chúng nói cùng Giê-rê-mi, “Nguyện CHÚA làm nhân chứng chân thật và trung tín nghịch lại chúng tôi nếu chúng tôi không làm mọi điều CHÚA là Thượng Đế ông sai ông bảo chúng tôi.
5 Então eles disseram a Jeremias: Seja o SENHOR uma verdadeira e fiel testemunha entre nós, se nós não fizermos conforme todas as coisas pelas quais o SENHOR teu Deus te enviar a nós.
6 Dù chúng tôi có thích nghe lời Ngài phán hay không cũng không sao. Chúng tôi sẽ vâng theo CHÚA là Thượng Đế chúng ta, Đấng mà chúng tôi nhờ ông khẩn cầu. Chúng tôi sẽ vâng theo lời Ngài phán để phúc lành sẽ đến trên chúng tôi.”
6 Quer seja bom ou mau, nós obedeceremos a voz do SENHOR nosso Deus, a quem enviamos, para que nos vá bem, quando nós obedecemos a voz do SENHOR nosso Deus.
7 Mười ngày sau CHÚA phán cùng Giê-rê-mi.
7 E isto aconteceu após dez dias, que a palavra do SENHOR veio a Jeremias.
8 Giê-rê-mi liền gọi Giô-ha-nan, con Ca-rê-a, các sĩ quan đi với ông cùng toàn thể dân chúng thuộc mọi tầng lớp.
8 Então ele chamou Joanã, o filho de Careá, e todos os capitães das forças que estavam com ele, e todo o povo, desde o menor até o maior.
9 Ông nói với họ, “Các ngươi sai ta đi cầu hỏi CHÚA về điều mình muốn. Thượng Đế của Ít-ra-en phán như sau:
9 E disse-lhes: Assim diz o SENHOR, o Deus de Israel, a quem vós me enviastes para apresentar a vossa súplica perante ele.
10 ‘Nếu các ngươi ở lại Giu-đa, ta sẽ xây các ngươi lên chớ không phá đổ xuống. Ta sẽ trồng các ngươi chớ không nhổ lên vì ta rất buồn về thảm họa mà ta mang đến cho các ngươi.
10 Se vós ainda vierdes a habitar nesta terra, então eu vos edificarei, e não vos destruirei, e eu vos plantarei, e não vos removerei, pois estou arrependido do mal que eu vos tenho feito.
11 Bây giờ các ngươi sợ vua Ba-by-lôn nhưng đừng e sợ người nữa. Đừng sợ người,’ CHÚA phán, ‘vì ta ở với các ngươi. Ta sẽ giải cứu và giải thoát các ngươi khỏi quyền lực người.
11 Não estejais temerosos do rei de Babilônia, a quem temeis. Não estejais temerosos dele, diz o SENHOR, porque eu estou convosco para vos salvar, e para vos livrar da sua mão.
12 Ta sẽ tỏ lòng nhân từ cùng các ngươi, và người cũng sẽ lấy lòng thương xót đối với các ngươi và để các ngươi sống trong xứ mình.’
12 E, eu mostrarei misericórdias para convosco, para que ele possa ter misericórdia de vós, e vos faça retornar para vossa própria terra.
13 Nhưng nếu các ngươi nói, ‘Chúng tôi sẽ không ở trong xứ Giu-đa,’ tức là các ngươi không vâng lời CHÚA là Thượng Đế mình.
13 Mas se vós disserdes: Nós não habitaremos nesta terra, não obedecendo a voz do SENHOR vosso Deus;
14 Hay nếu các ngươi nói, ‘Không, chúng tôi sẽ đi xuống sống ở Ai-cập. Ở đó chúng tôi sẽ không thấy giặc giã, không nghe tiếng kèn trận, hay bị đói kém.’
14 dizendo: Não, porém nós iremos a terra do Egito, onde não veremos guerra, nem ouviremos o som da trombeta, nem teremos fome de pão, e lá nós habitaremos.
15 Nếu các ngươi nói như thế thì hãy nghe lời CHÚA phán cùng các ngươi là những người còn sống sót trong Giu-đa. CHÚA Toàn Năng, Thượng Đế của Ít-ra-en phán: ‘Nếu các ngươi nhất định đi xuống sống ở Ai-cập thì những việc sau đây sẽ xảy đến:
15 E agora portanto ouvi a palavra do SENHOR, vós remanescente de Judá: Assim diz o SENHOR dos Exércitos, o Deus de Israel: Se vós inteiramente incitardes vossas faces para entrar no Egito, e entrardes lá para peregrinar,
16 Các ngươi sợ giặc giã nhưng giặc giã sẽ theo đuổi các ngươi ở xứ Ai-cập. Các ngươi lo bị đói kém nhưng đói kém sẽ theo ngươi xuống Ai-cập và các ngươi sẽ chết ở đó.
16 então acontecerá que, a espada que vós temestes, irá vos alcançar lá na terra do Egito, e a fome, da qual vós estáveis temerosos, vos seguirá de perto lá no Egito, e lá vós morrereis.
17 Ai đi xuống Ai-cập đều sẽ chết vì chiến tranh, đói kém hay vì bệnh tật kinh khiếp. Không ai đi xuống Ai-cập mà còn sống; sẽ không ai thoát khỏi những tai họa khủng khiếp mà ta sẽ giáng trên chúng.’”
17 Desse modo será com todos os homens que incitarem suas faces para adentrar o Egito para lá peregrinarem. Eles morrerão pela espada, pela fome, e pela peste, e nenhum deles permanecerá ou escapará do mal que eu trarei sobre eles.
18 CHÚA Toàn Năng, Thượng Đế của Ít-ra-en phán: “Ta đã tỏ cơn thịnh nộ ta nghịch cùng dân cư Giê-ru-sa-lem. Cũng vậy, ta sẽ tỏ cơn thịnh nộ ta cùng các ngươi khi các ngươi xuống Ai-cập. Các dân tộc khác sẽ nói xấu các ngươi. Họ sẽ sửng sốt khi thấy những tai họa xảy đến cho các ngươi. Ngươi sẽ thành một lời nguyền rủa và người ta sẽ sỉ nhục các ngươi. Các ngươi sẽ không còn được nhìn thấy xứ Giu-đa nữa.”
18 Porque assim diz o SENHOR dos Exércitos, o Deus de Israel: Como minha ira e minha fúria foram derramadas sobre os habitantes de Jerusalém, assim minha fúria será derramada sobre vós, quando vós adentrares o Egito. E vós sereis uma abominação, e um assombro, e uma maldição, e uma desonra. E vós não mais vereis este lugar.
19 “Hỡi các ngươi là những kẻ còn sống sót trong Giu-đa, CHÚA phán cùng các ngươi, ‘Chớ đi xuống Ai-cập.’ Các ngươi phải hiểu rõ điều đó; hôm nay ta cảnh cáo trước cho các ngươi rằng,
19 O SENHOR tem dito a respeito de vós, ó vós remanescente de Judá: Não vades para o Egito. Sabei certamente que eu vos tenho admoestado neste dia.
20 các ngươi đã lầm lẫn và sự lầm lẫn đó đưa đến cái chết cho các ngươi. Vì các ngươi nhờ ta cầu hỏi CHÚA là Thượng Đế mình rằng, ‘Hãy cầu hỏi CHÚA là Thượng Đế giùm cho chúng tôi. Xin hãy cho chúng tôi biết điều CHÚA là Thượng Đế chúng tôi phán thì chúng tôi sẽ làm theo.’
20 Porque vós dissimulastes em vossos corações, quando vós me enviastes ao SENHOR vosso Deus, dizendo: Ores por nós ao SENHOR nosso Deus, e em conformidade com tudo que o SENHOR nosso Deus dirá, desse modo declares para nós, e assim faremos.
21 Cho nên hôm nay ta đã bảo cho các ngươi biết, nhưng các ngươi không vâng theo lời CHÚA là Thượng Đế các ngươi là Đấng sai ta nói cho các ngươi biết.
21 E agora eu declaro isto para vós, porém vós não tendes obedecido a voz do SENHOR vosso Deus, nem qualquer coisa pela qual ele me tem enviado a vós.
22 Vì các ngươi phải hiểu rõ điều nầy: Các ngươi sẽ chết vì chiến tranh, đói kém, và dịch lệ ở xứ mà các ngươi muốn đi đến định cư.”
22 Agora portanto sabei certamente que vós morrereis pela espada, pela fome, e pela peste, no lugar para onde vós desejastes ir para peregrinardes.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jeremias 42, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.