Jeremias 29

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Đây là bức thư nhà tiên tri Giê-rê-mi ở Giê-ru-sa-lem gởi cho các bô lão trong vòng các tù binh, các thầy tế lễ, và các nhà tiên tri. Ông cũng gởi đến cho tất cả các người bị Nê-bu-cát-nết-xa bắt làm tù binh đày từ Giê-ru-sa-lem sang Ba-by-lôn.
1 São estas as palavras da carta que o profeta Jeremias enviou de Jerusalém ao resto dos anciãos do cativeiro, aos sacerdotes, aos profetas e a todo o povo que Nabucodonosor havia deportado de Jerusalém para a Babilônia.
2 Thư nầy gởi sau khi các người sau đây bị bắt đi: Giê-hô-gia-kin, vua và thái hậu; các sĩ quan và lãnh tụ của Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, các thợ khéo và thợ đồng từ Giê-ru-sa-lem.
2 Isso aconteceu depois que saíram de Jerusalém o rei Jeconias, a rainha-mãe, os oficiais, as autoridades de Judá e Jerusalém e os carpinteiros e ferreiros.
3 Xê-đê-kia, vua Giu-đa, sai Ê-la-xa, con Sa-phan và Ghê-ma-ria, con Hinh-kia sang Ba-by-lôn để gặp Nê-bu-cát-nết-xa, vua Ba-by-lôn. Vì thế Giê-rê-mi trao thư nầy cho họ mang sang Ba-by-lôn:
3 A carta foi levada por Elasa, filho de Safã, e por Gemarias, filho de Hilquias, os quais Zedequias, rei de Judá, tinha enviado à Babilônia, a Nabucodonosor, rei da Babilônia. Ela dizia o seguinte:
4 CHÚA Toàn Năng, Thượng Đế của Ít-ra-en, phán cùng những người Ngài đã đày từ Giê-ru-sa-lem sang Ba-by-lôn như sau:
4 Assim diz o Senhor dos Exércitos, o Deus de Israel, a todos os exilados que eu deportei de Jerusalém para a Babilônia:
5 “Hãy xây nhà và lập nghiệp trong xứ. Hãy trồng vườn tược và ăn hoa quả.
5 “Construam casas e morem nelas; plantem pomares e comam o seu fruto.
6 Hãy kết hôn và sinh con trai con gái. Hãy cưới vợ cho con trai và gả chồng cho con gái để chúng nó sinh con cái. Hãy sinh sản ra thật đông tại Ba-by-lôn, đừng sinh ít.
6 Casem e tenham filhos e filhas; escolham esposas para os filhos de vocês e deem as suas filhas em casamento, para que tenham filhos e filhas. Aumentem em número e não diminuam aí na Babilônia!
7 Ngoài ra thành nào mà ta đày ngươi đến thì hãy làm ích lợi cho thành đó. Hãy cầu nguyện cùng CHÚA cho thành các ngươi hiện đang cư ngụ, vì nếu thành đó hưởng được những ơn lành thì các ngươi cũng hưởng lây.”
7 Procurem a paz da cidade para onde eu os deportei e orem por ela ao Senhor ; porque na sua paz vocês terão paz.
8 CHÚA Toàn Năng, Thượng Đế của Ít-ra-en phán: “Đừng để các nhà tiên tri và những kẻ làm ma thuật ở giữa các ngươi phỉnh các ngươi. Đừng nghe những mộng mị của chúng.
8 Porque assim diz o Senhor dos Exércitos, o Deus de Israel: Não se deixem enganar pelos profetas e adivinhos que vivem no meio de vocês. Não deem ouvidos aos sonhadores, que sempre sonham segundo o desejo de vocês.
9 Vì chúng nói tiên tri dối cùng ngươi, bảo rằng những lời đó đến từ ta. Nhưng ta không hề sai chúng nó,” CHÚA phán vậy.
9 Porque eles profetizam falsamente em meu nome; eu não os enviei”, diz o Senhor .
10 CHÚA phán: “Thật vậy, Ba-by-lôn sẽ cai trị ngươi trong bảy mươi năm. Sau đó ta sẽ đến thăm ngươi, giữ lời hứa cùng ngươi và mang ngươi về lại Giê-ru-sa-lem.
10 Assim diz o Senhor : “Logo que se cumprirem para a Babilônia setenta anos, atentarei para vocês e cumprirei a promessa que fiz a vocês, trazendo-os de volta a este lugar.
11 Ta nói vậy là vì ta biết điều ta đã định cho ngươi,” CHÚA phán. “Ta có chương trình tốt đẹp cho các ngươi, không phải để hại các ngươi. Ta sẽ ban cho các ngươi hi vọng và một tương lai tươi sáng.
11 Eu é que sei que pensamentos tenho a respeito de vocês, diz o Senhor . São pensamentos de paz e não de mal, para dar-lhes um futuro e uma esperança.
12 Rồi các ngươi sẽ kêu cầu danh ta. Các ngươi sẽ đến cùng ta, cầu nguyện cùng ta, ta sẽ nghe các ngươi.
12 Então vocês me invocarão, se aproximarão de mim em oração, e eu os ouvirei.
13 Các ngươi sẽ tìm ta và sẽ gặp được khi các ngươi tìm kiếm ta hết lòng!
13 Vocês me buscarão e me acharão quando me buscarem de todo o coração.
14 Ta sẽ để cho các ngươi tìm được ta,” CHÚA phán. “Ta sẽ mang các ngươi về từ chốn lưu đày. Ta đã đuổi các ngươi ra khỏi xứ nầy, nhưng ta sẽ gom các ngươi lại từ mọi dân, từ những nơi ta đã đày các ngươi,” CHÚA phán vậy. “Ta sẽ mang các ngươi trở về nơi đây.”
14 Serei achado por vocês, diz o Senhor , e farei com que mude a sorte de vocês. Eu os congregarei de todas as nações e de todos os lugares para onde os dispersei, diz o Senhor , e trarei vocês de volta ao lugar de onde os mandei para o exílio.”
15 Các ngươi có thể nói, “CHÚA đã ban cho chúng ta các nhà tiên tri ngay tại Ba-by-lôn đây rồi.”
15 Vocês dizem: “O Senhor nos suscitou profetas na Babilônia.”
16 Nhưng CHÚA phán như sau về vua hiện đang ngồi trên ngôi Đa-vít và các người khác hiện còn ở lại Giê-ru-sa-lem là thân nhân của các ngươi không bị đày sang Ba-by-lôn chung với các ngươi.
16 Mas assim diz o Senhor a respeito do rei que se assenta no trono de Davi e de todo o povo que vive nesta cidade, os irmãos de vocês que não foram com vocês para o exílio.
17 CHÚA Toàn Năng phán: “Ta sắp sai chiến tranh, đói kém, và dịch lệ khủng khiếp đến cho những kẻ còn ở lại Giê-ru-sa-lem. Ta sẽ khiến chúng nó như những trái vả hư thối không ăn được.
17 Assim diz o Senhor dos Exércitos: “Eis que enviarei contra eles a espada, a fome e a peste e farei com que sejam como figos ruins, que são tão ruins que não se podem comer.
18 Ta sẽ đánh đuổi chúng bằng chiến tranh, đói kém, và dịch lệ khủng khiếp. Ta sẽ khiến mọi dân tộc trên thế giới kinh hoàng vì chúng. Họ sẽ dùng chúng để nguyền rủa kẻ khác. Chúng sẽ trở thành một vật làm cho mọi người kinh tởm. Nơi nào ta đày chúng đến, chúng cũng sẽ là chứng tích ô nhục cho mọi người.
18 Eu os perseguirei com a espada, a fome e a peste. Farei deles um motivo de espanto para todos os reinos da terra e os porei por objeto de maldição, de horror, de vaias e de deboche entre todas as nações para onde os tiver dispersado.
19 Sở dĩ như thế là vì chúng không vâng lời ta,” CHÚA phán vậy. “Ta dùng các tôi tớ, các nhà tiên tri ta mang lời ta đến phán với chúng nhiều lần nhưng chúng không thèm nghe,” CHÚA phán vậy.
19 Porque eles não deram ouvidos às minhas palavras, diz o Senhor , que sempre de novo lhes enviei por meio dos meus servos, os profetas. E vocês também não quiseram ouvir, diz o Senhor .
20 Hỡi các ngươi là kẻ bị lưu đày, những kẻ ta đã đuổi ra khỏi Giê-ru-sa-lem đi sang Ba-by-lôn, hãy nghe lời CHÚA phán.
20 Portanto, escutem a palavra do Senhor , todos vocês exilados, que enviei de Jerusalém para a Babilônia.”
21 CHÚA Toàn Năng, Thượng Đế của Ít-ra-en phán như sau về A-háp, con Cô-lai-gia, và về Xê-đê-kia, con Ma-a-sê-gia: “Hai người nầy đã nói tiên tri dối cho các ngươi, bảo rằng đó là lời của ta. Nhưng ta sắp giao chúng cho Nê-bu-cát-nết-xa, vua Ba-by-lôn; người sẽ giết chúng trước mặt các ngươi.
21 Assim diz o Senhor dos Exércitos, o Deus de Israel, a respeito de Acabe, filho de Colaías, e de Zedequias, filho de Maaseias, que estão no meio de vocês e profetizam mentiras em meu nome: “Eis que os entregarei nas mãos de Nabucodonosor, rei da Babilônia, e ele os matará diante dos olhos de vocês.
22 Vì cớ chúng, tất cả các tù binh Giu-đa ở Ba-by-lôn sẽ dùng lời nguyền rủa nầy: ‘Nguyện CHÚA đối xử với ngươi như Xê-đê-kia và A-háp, mà vua Ba-by-lôn đã hỏa thiêu.’
22 Daí surgirá nova espécie de maldição entre os exilados de Judá que estão na Babilônia: ‘Que o Senhor faça com você o que fez com Zedequias e Acabe, os quais o rei da Babilônia assou no fogo!’
23 Chúng đã làm nhiều điều ác trong vòng dân Ít-ra-en, chúng đã phạm tội tà dâm với vợ của láng giềng mình. Chúng đã nói dối và bảo rằng những lời đó đến từ ta. Ta không hề bảo chúng làm như thế. Ta biết chúng làm điều gì; ta làm chứng cho việc đó,” CHÚA phán vậy.
23 Isso porque fizeram loucura em Israel, cometeram adultério com as mulheres de seus companheiros e anunciaram falsamente em meu nome palavras que não lhes mandei dizer. Eu o sei e sou testemunha disso, diz o Senhor .”
24 Ngoài ra cũng bảo với Sê-mai-gia, thuộc gia đình Nê-hê-lam như sau.
24 — A Semaías, de Neelão, diga que
25 CHÚA Toàn Năng, Thượng Đế của Ít-ra-en phán: “Hỡi Sê-mai-gia, ngươi nhân danh mình gởi thư cho toàn dân cư Giê-ru-sa-lem, cho thầy tế lễ Xô-phô-ni, con Ma-a-sê-gia, cùng tất cả các thầy tế lễ.
25 assim diz o Senhor dos Exércitos, o Deus de Israel: — Em seu próprio nome você enviou cartas a todo o povo que está em Jerusalém, a Sofonias, filho de Maaseias, o sacerdote, e a todos os sacerdotes, dizendo:
26 Ngươi bảo Xô-phô-ni rằng, ‘CHÚA đã cử ngươi làm thầy tế lễ thế cho Giê-hô-gia-đa. Ngươi sẽ lo cho đền thờ CHÚA. Ngươi phải bắt giữ những kẻ khùng điên nào mà giả vờ làm nhà tiên tri. Hãy khóa tay và chân nó vào cùm gỗ và khóa cổ nó vào gông sắt.
26 “O Senhor o constituiu sacerdote em lugar do sacerdote Joiada, para que, na Casa do Senhor , você se encarregue de todo louco que quer passar por profeta, para lançá-lo na prisão e prendê-lo no tronco.
27 Còn Giê-rê-mi người A-na-thốt hành động như nhà tiên tri sao ngươi không bắt?
27 Então, por que você não repreendeu Jeremias, de Anatote, que profetiza no meio de vocês?
28 Giê-rê-mi đã gởi thư sau đây cho chúng ta ở Ba-by-lôn: Các ngươi sẽ phải ở đó rất lâu cho nên hãy xây nhà và lập nghiệp đi. Hãy trồng vườn tược và ăn hoa quả của chúng.’”
28 Pois nos enviou mensageiros à Babilônia para nos dizer: ‘O exílio vai ser longo! Construam casas e morem nelas; plantem pomares e comam o seu fruto.’”
29 Thầy tế lễ Xô-phô-ni đọc thư cho nhà tiên tri Giê-rê-mi.
29 O sacerdote Sofonias leu esta carta em voz alta para o profeta Jeremias.
30 Sau đó CHÚA phán như sau cho Giê-rê-mi:
30 Então veio a palavra do Senhor a Jeremias, dizendo:
31 “Hãy nhắn với tất cả các tù binh ở Ba-by-lôn như sau: ‘Đây là điều CHÚA phán về Sê-mai-gia, người Nê-hê-lam: Sê-mai-gia đã nói tiên tri cho các ngươi nhưng ta không sai nó. Nó khiến cho các ngươi tin vào một điều giả dối.
31 — Mande dizer a todos os exilados: “Assim diz o Senhor a respeito de Semaías, de Neelão: Visto que Semaías profetizou a vocês sem que eu o tenha enviado e fez com que vocês confiassem em mentiras,
32 Cho nên CHÚA phán, Ta sắp trừng phạt Sê-mai-gia, người Nê-hê-lam và gia đình nó. Nó sẽ không thấy những việc tốt đẹp ta sẽ làm cho dân ta, CHÚA phán vậy. Không ai trong gia đình nó sẽ sống sót trong số dân ta vì nó đã dạy dân chúng chống nghịch ta.’”
32 assim diz o Senhor : Eis que castigarei Semaías, de Neelão, e a sua descendência. Ele não terá ninguém que habite entre este povo e não verá o bem que hei de fazer ao meu povo, diz o Senhor , porque pregou rebeldia contra o Senhor .”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jeremias 29, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.