Jeremias 19

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 CHÚA phán cùng tôi như sau: “Hãy đi mua một bình gốm từ tay thợ gốm.
1 O Senhor Deus me disse que fosse comprar um pote de barro. Disse que levasse comigo algumas autoridades do povo e alguns sacerdotes mais velhos
2 Hãy đem một vài bô lão của dân chúng cùng các thầy tế lễ đi với ngươi xuống thung lũng Bên-Hin-nôm, gần phía trước của Cổng Sành Bể. Tại đó ngươi sẽ nói những lời ta bảo ngươi.
2 e fosse ao vale de Ben-Hinom, na entrada do Portão dos Cacos. Ali eu devia anunciar em voz bem alta a mensagem que ele ia me dar.
3 Hãy nói rằng: Hỡi các vua Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem hãy nghe lời CHÚA phán. CHÚA Toàn Năng, Thượng Đế của Ít-ra-en phán: Ta sẽ sớm mang thảm họa đến nơi nầy. Thảm họa đó sẽ làm sửng sốt và kinh hoàng những ai nghe đến.
3 Deus me mandou dizer o seguinte: — Reis de Judá e povo de Jerusalém, escutem o que eu, o
4 Vì dân Giu-đa đã không theo ta nữa. Chúng đã biến nơi nầy thành nơi bái lạy các thần ngoại quốc. Chúng đã dâng sinh tế cho các thần khác mà chúng và tổ tiên hay các vua Giu-đa chưa hề biết. Chúng đổ máu vô tội tràn ngập nơi nầy.
4 Vou fazer isso porque o meu povo me abandonou e profanou este lugar, queimando aqui incenso a outros deuses. Mas nem esse povo, nem os seus antepassados, nem os reis de Judá sabiam nada a respeito desses deuses. Essa gente encheu este lugar com o sangue de pessoas inocentes
5 Chúng đã xây những nơi thờ lạy cho Ba-anh trên các đỉnh đồi, nơi chúng thiêu con mình cho Ba-anh. Đó là điều ta không dặn bảo cũng không nói đến; điều đó chưa hề nẩy trong trí ta.
5 e construiu altares para o deus Baal , a fim de queimar os seus filhos no fogo, como sacrifício . Eu não dei ordem para isso, não falei disso e nunca pensei nisso.
6 Cho nên hãy lưu ý, người ta gọi nơi nầy là Thung lũng của Bên-Hin-nôm hay Tô-phết, nhưng CHÚA phán, sẽ đến ngày mà người ta gọi nơi đó là Thung lũng giết chóc.
6 Por isso, eu, o Senhor , digo que chegará o tempo em que este lugar não se chamará mais Tofete nem vale de Ben-Hinom e sim “vale da Matança”.
7 Tại nơi nầy ta sẽ phá hỏng chương trình của dân Giu-đa và Giê-ru-sa-lem. Các kẻ thù sẽ rượt đuổi chúng nó, và ta sẽ khiến chúng bị gươm giết. Ta sẽ cho chim trời và muông thú ăn xác chết chúng nó.
7 Neste lugar, destruirei todos os planos do povo de Judá e de Jerusalém. Deixarei que os inimigos os derrotem e os matem na batalha. Darei os corpos deles como alimento para as aves e as feras.
8 Ta sẽ hoàn toàn tiêu diệt thành nầy. Người ta sẽ chế giễu nó và ai qua lại nơi đây cũng phải lắc đầu. Họ sẽ sửng sốt khi thấy thành nầy bị tiêu hủy như thế nào.
8 Destruirei esta cidade de modo tão terrível, que cada um que passar por ela ficará espantado e horrorizado ao ver tudo o que aconteceu.
9 Một đạo quân thù sẽ bao vây thành, không cho ai đi ra để kiếm thức ăn. Ta sẽ khiến chúng bị đói đến nỗi chúng phải ăn thịt con trai con gái mình và rồi ăn thịt lẫn nhau.
9 Os inimigos cercarão a cidade e procurarão matar os seus moradores. O cerco será tão terrível, que a gente que vive em Jerusalém comerá a carne dos seus filhos e filhas e devorará os seus próprios vizinhos.
10 Trong khi những kẻ đi với ngươi đang nhìn thì hãy đập bể bình gốm đó.
10 Então o Senhor me mandou quebrar o pote na frente dos homens que haviam ido comigo.
11 Rồi nói như sau: CHÚA Toàn Năng phán: Ta sẽ đập dân nầy và thành nầy ra như người ta đập bể bình gốm tan tành đến nỗi không thể hàn gắn lại được. Những kẻ chết sẽ bị chôn ở đây, tại Tô-phết, vì không còn nơi nào khác để chôn chúng.
11 E mandou dizer-lhes que o Senhor Todo-Poderoso tinha dito o seguinte: — Como se quebra um pote, e ele não pode mais ser consertado, assim eu quebrarei este povo e esta cidade. Os seus mortos terão de ser sepultados até mesmo em Tofete, pois não haverá outro lugar para sepultá-los.
12 Đây là điều ta sẽ làm cho dân nầy và nơi nầy, CHÚA phán vậy. Ta sẽ khiến thành nầy trở thành Tô-phết.
12 Tratarei esta cidade e os seus moradores assim: farei com que ela fique como o vale de Tofete. Sou eu, o Senhor , quem está falando.
13 Nhà cửa trong Giê-ru-sa-lem và các cung vua sẽ trở nên nhơ nhớp như nơi Tô-phết nầy vì dân chúng đã bái lạy các thần trên mái nhà chúng. Chúng bái lạy các ngôi sao, đốt hương tôn kính chúng và dâng của lễ uống cho các thần khác.”
13 As casas de Jerusalém e as casas dos reis de Judá ficarão imundas como o vale de Tofete. Também ficarão imundas todas as casas onde queimaram incenso no terraço para adorar as estrelas e onde derramaram bebidas como oferta a outros deuses.
14 Sau khi Giê-rê-mi rời Tô-phết, nơi CHÚA bảo ông nói tiên tri thì ông đi đến đền thờ Chúa, đứng trong sân và nói cùng toàn dân rằng:
14 Então voltei de Tofete, onde o Senhor me havia mandado anunciar a sua mensagem. Fui ao pátio do Templo, fiquei de pé ali e falei a todo o povo
15 “CHÚA Toàn Năng, Thượng Đế của Ít-ra-en phán: ‘Ta sẽ sớm mang đại nạn đến cho Giê-ru-sa-lem và các làng mạc quanh nó như ta đã nói trước. Việc đó sẽ xảy ra vì dân chúng rất ngoan cố không thèm nghe lời ta phán.’”
15 que o Senhor Todo-Poderoso, o Deus de Israel, tinha dito o seguinte: — Vocês são teimosos e não querem ouvir o que eu digo; por isso, farei cair sobre esta cidade e sobre todos os povoados vizinhos toda a desgraça que prometi.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jeremias 19, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.