Isaías 9

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ

Sair da comparação
1 Nhưng bỗng nhiên xứ bị khốn khổ không còn ảm đạm nữa. Trước kia Thượng Đế khiến đất Xê-bu-lôn và Nép-ta-li gục đầu xấu hổ, nhưng trong tương lai các vùng đất đó sẽ trở nên trù phú. Chúng sẽ kéo dài từ con đường dọc theo Địa-trung-hải cho đến vùng đất phía Đông sông Giô-đanh, chạy đến phía bắc tới Ga-li-lê, xứ của dân không phải Ít-ra-en.
1 Apesar disso, a escuridão não será tal, como foi em sua aflição; quando no passado ele levemente afligiu a terra de Zebulom e a terra de Naftali e, posteriormente e depois a afligiu mais gravemente pelo caminho do mar, além do Jordão, na Galileia das nações.
2 Trước kia các dân đó sống trong tối tăm, nay thấy ánh sáng lớn. Trước kia sống trong đất tăm tối, thì nay ánh sáng chiếu trên họ.
2 O povo que caminhou na escuridão tem visto uma grande luz: aqueles que habitam na terra da sombra da morte, sobre eles a luz tem brilhado.
3 Lạy Thượng Đế, Ngài đã khiến dân tộc lớn mạnh và dân chúng hân hoan. Họ đã tỏ niềm vui cho Ngài thấy, như niềm vui lúc mùa gặt, hay niềm vui của kẻ chiếm được chiến lợi phẩm.
3 Tu tens multiplicado a nação e não aumentado a alegria: eles se alegram ante a tua presença como a alegria observada na colheita, e como os homens regozijam-se quando eles dividem o despojo.
4 Giống như khi Ngài đánh bại Mi-đi-an, Ngài quăng bỏ ách nặng nề khỏi cổ họ, và cây đòn nặng khỏi lưng họ cùng cây roi kẻ thù dùng đánh phạt họ.
4 Porque tu tens quebrado o jugo da sua carga e a canga do seu ombro, a vara do seu opressor, como no dia de Midiã.
5 Mỗi một đôi giày đi ra trận chiến và mỗi một bộ đồng phục vấy máu đã bị ném vào lửa.
5 Porque toda batalha do guerreiro é com barulho confuso e vestes roladas em sangue. Porém isto será com queimadura e combustível de fogo.
6 Có một con trẻ được sinh ra cho chúng ta; Thượng Đế ban cho chúng ta một con trai. Người sẽ dắt dẫn dân sự mình. Danh Ngài là Cố Vấn Tuyệt Vời, Thượng Đế Toàn Năng, Cha Đời Đời, Chúa Bình An.
6 Porque para nós um menino é nascido, para nós um filho é dado. E o governo estará sobre seu ombro, e seu nome será chamado Maravilhoso, Conselheiro, O poderoso Deus, O Pai eterno, O Príncipe de Paz.
7 Quyền năng và sự hòa bình sẽ ngự trong nước Ngài và gia tăng mãi không thôi. Ngài sẽ làm vua trên ngôi và nước của Đa-vít. Ngài sẽ làm cho nước đó vững mạnh bằng cách dùng công lý và nhân từ mà cai trị từ nay cho đến đời đời. CHÚA Toàn Năng sẽ làm điều đó vì lòng sốt sắng Ngài dành cho dân sự mình.
7 E o aumento de seu governo e paz não haverá fim, sobre o trono de Davi e sobre seu reino, para comandá-lo e estabelecê-lo com julgamento e com justiça, de agora em diante, para sempre. O zelo do SENHOR dos Exércitos realizará isto.
8 CHÚA phán sứ điệp nghịch lại dân cư Gia-cốp; bảo rằng Thượng Đế sẽ xét xử Ít-ra-en.
8 O Senhor enviou uma palavra na direção de Jacó, e ela tem lançado luz sobre Israel.
9 Rồi mỗi người trong Ép-ra-im, cho đến các lãnh tụ của Xa-ma-ri, sẽ biết rằng Thượng Đế đã truyền sứ điệp đó.
9 E todo o povo saberá, Efraim e o habitante de Samaria, que diz no orgulho e firmeza de coração,
10 “Tuy gạch đã đổ, nhưng chúng ta sẽ xây lại bằng đá đẽo. Những cây nhỏ đã bị đốn xuống, Nhưng chúng ta sẽ thế bằng các cây hương nam cao lớn.”
10 os tijolos estão caídos, porém nós construiremos com pedras talhadas. Os sicômoros estão cortados, porém nós os trocaremos por cedros.
11 Nhưng CHÚA đã mang các kẻ thù của Rê-xin nghịch lại chúng; Ngài đã khích động các kẻ thù nghịch lại chúng.
11 Portanto, o SENHOR fortalecerá os adversários de Rezim contra ele e unirá os inimigos dele entre si.
12 Dân A-ram từ miền Đông và dân Phi-li-tin từ miền Tây, chúng xua quân ăn nuốt Ít-ra-en. Nhưng CHÚA vẫn còn nổi giận; tay Ngài còn giơ ra để trừng phạt dân chúng.
12 Os Sírios adiante, e os filisteus atrás, e eles devorarão Israel com boca aberta. Apesar disto tudo a ira dele não está desviada, porém sua mão está estendida, imóvel.
13 Nhưng chúng không chịu trở lại cùng Đấng đã đánh mình; chúng không theo CHÚA Toàn Năng.
13 Pois o povo não se volta em direção a ele, que os afligiu, nem buscam eles o SENHOR dos Exércitos.
14 Nên CHÚA sẽ cắt đầu và đuôi của Ít-ra-en, cùng trong một ngày CHÚA cắt cả nhánh lẫn cọng.
14 Portanto, o SENHOR cortará de Israel cabeça e cauda, galho e caule, em um dia.
15 Các bô lão và giới thượng lưu là đầu, còn các tiên tri dối là đuôi.
15 O ancião e honrado, ele é a cabeça. E o profeta que ensina mentiras, ele é a cauda.
16 Những kẻ hướng dẫn dân chúng dắt họ đi lầm đường, còn những kẻ theo chúng bị hủy diệt.
16 Porque os líderes deste povo os fazem errar e os que são guiados por eles são destruídos.
17 Vì thế CHÚA tôi không hài lòng vì bọn trẻ, Ngài cũng không tỏ lòng từ bi đối với cô nhi quả phụ. Tất cả dân cư đã rời bỏ Thượng Đế và trở nên cực ác; chúng đều nói dối.
17 Portanto, o Senhor não terá alegria em seus jovens, nem terá misericórdia dos seus órfãos de pai, e viúvas, porque cada um é um hipócrita, e um malfeitor, e toda boca fala loucura. Apesar disto tudo, a ira dele não está desviada, porém sua mão está estendida, imóvel,
18 Điều ác giống như đám lửa nhỏ. Trước hết nó chỉ thiêu đốt cỏ dại và gai gốc. Sau đó nó thiêu các bụi rậm trong rừng, rồi tất cả tiêu tan theo mây khói.
18 porque a perversidade queima como o fogo. Ela devorará os arbustos com espinhos e os espinheiros, e incendiará nas moitas da floresta. E eles elevar-se-ão como o levantar da fumaça.
19 CHÚA Toàn Năng nổi giận, dân chúng như củi dành cho lửa; không ai tìm cách cứu anh chị em mình.
19 Por causa da ira do SENHOR dos Exércitos a terra está escurecida, e as pessoas serão como o combustível do fogo. Nenhum homem poupará seu irmão.
20 Dân chúng quay qua bên phải để tóm lấy vật gì, nhưng vẫn đói. Họ tìm vật gì bên trái để ăn, nhưng không no. Ai nấy đều quay qua ăn thịt con cái mình.
20 E ele morderá sua mão direita, e estará faminto. E comerá a mão esquerda e eles não estarão satisfeitos. Eles comerão, cada homem, a carne de seu próprio braço.
21 Dân Ma-na-xe sẽ nghịch lại dân Ép-ra-im, và Ép-ra-im sẽ nghịch lại Ma-na-xe. Rồi cả hai nghịch lại Giu-đa.
21 Manassés, Efraim; e Efraim, Manassés e eles juntamente serão contra Judá. Apesar disto tudo, a ira dele não está desviada, porém sua mão está estendida, imóvel.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 9, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.