Isaías 31
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH
1 Khốn cho những kẻ đi xuống Ai-cập nhờ cậy cứu giúp. Chúng nghĩ rằng ngựa sẽ cứu chúng, hoặc tin rằng nhiều quân xa và đông lính kỵ mã hùng mạnh là được giải cứu. Chúng không nhờ cậy Thượng Đế, Đấng Thánh của Ít-ra-en, hay xin CHÚA giúp mình.
1 Ai dos que vão para o Egito procurando ajuda! Eles confiam num povo que tem muitos cavalos e carros de guerra, num país que tem cavaleiros valentes, mas não confiam no Santo Deus de Israel, não pedem ajuda ao
2 Ngài là Đấng khôn ngoan đang mang thảm hoạ đến cho chúng. Chúng không thể thay đổi mệnh lệnh Ngài đã ra. Ngài sẽ nghịch lại kẻ ác và đồng lõa của chúng.
2 Porém o Senhor é sábio e sabe fazer com que a desgraça venha; ele sempre cumpre o que promete. Por isso, ele ficará contra os que praticam o mal, contra todos os que ajudam as pessoas perversas.
3 Bọn Ai-cập cũng chỉ là người, không phải Trời. Ngựa của chúng cũng chỉ là thú vật, không phải thần linh. CHÚA sẽ giơ tay ra, thì kẻ giúp đỡ chúng sẽ ngã, và những người cầu cứu cũng té nhào. Tất cả chúng nó đều sẽ cùng bị tiêu diệt.
3 Os egípcios não são deuses! Eles são apenas seres humanos, e os seus cavalos são apenas animais mortais; não são espíritos E, quando o todos cairão mortos de uma só vez, tanto o Egito, a nação forte, como Judá, a nação fraca.
4 CHÚA phán cùng ta như sau: “Khi sư tử đực hoặc sư tử con giết con mồi, nó đứng trên con mồi đã chết và rống thật to. Dù các kẻ chăn chiên tụ lại để đánh đuổi nó, nó chẳng sợ tiếng họ hò hét, hay e ngại tiếng ồn ào của họ.
4 O Senhor Deus falou comigo e disse: “Um leão que pega e mata uma ovelha não se assusta, nem foge quando os pastores vêm gritando, mesmo que sejam muitos e gritem bem alto. Assim também eu, o quando descer para lutar no
5 CHÚA Toàn Năng sẽ bảo vệ Giê-ru-sa-lem, như chim bay trên tổ. Ngài sẽ bảo vệ và giải cứu thành; Ngài sẽ ‘vượt qua’ và giải cứu Giê-ru-sa-lem.”
5 Como uma ave fica voando por cima do seu ninho para protegê-lo, assim eu, o eu salvarei a cidade e livrarei o meu povo.”
6 Hỡi các ngươi là con cái Ít-ra-en, hãy trở lại cùng Thượng Đế là Đấng các ngươi chống nghịch.
6 Povo de Israel, vocês se afastaram para longe de Deus; mas agora arrependam-se e voltem para ele.
7 Đến lúc tất cả các ngươi phải thôi thờ lạy thần tượng bằng vàng và bằng bạc mà các ngươi làm ra và khiến mình phạm tội.
7 Naquele dia, todos vocês jogarão fora as suas imagens revestidas de prata e de ouro, que só servem para fazer vocês pecarem.
8 “A-xy-ri sẽ bị gươm đánh bại, nhưng không phải của con người; Nó sẽ bị tiêu diệt bằng giáo mác, nhưng không phải của con người. A-xy-ri sẽ trốn chạy khỏi gươm giáo của Thượng Đế, Còn các trai tráng của chúng sẽ bị bắt làm nô lệ.
8 O Senhor diz: “Uma espada derrotará os assírios, uma espada os matará; mas não será a espada de um ser humano. Eles fugirão da batalha, e os seus jovens serão feitos escravos.
9 Chúng sẽ hốt hoảng; nguồn bảo vệ của chúng sẽ bị tiêu diệt. Cấp chỉ huy của chúng sẽ kinh hoàng khi thấy lá cờ mặt trận của Thượng Đế,”
9 O rei fugirá apavorado, e os oficiais, cheios de medo, abandonarão as suas bandeiras.” Assim fala o que em Jerusalém tem o seu altar, onde
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 31, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.