Isaías 19
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVT
1 Đây là tuyên ngôn dành cho Ai-cập: Nầy, CHÚA đến như đám mây bay nhanh vào Ai-cập. Các thần tượng nó sẽ run sợ trước mặt Ngài, và Ai-cập sẽ không còn can đảm.
1 Recebi esta mensagem acerca do Egito: Vejam, o S montado em uma nuvem veloz! Os ídolos do Egito estremecem diante dele; o coração dos egípcios se derrete de medo.
2 CHÚA phán, “Ta sẽ khiến cho dân Ai-cập tự đánh lẫn nhau. Thân nhân đánh thân nhân; láng giềng đánh láng giềng; thành đánh thành; vương quốc đánh vương quốc.
2 “Farei egípcio lutar contra egípcio, irmão contra irmão, vizinho contra vizinho, cidade contra cidade, província contra província.
3 Người Ai-cập sẽ hoảng sợ, ta sẽ phá hỏng kế hoạch chúng. Chúng sẽ cầu hỏi thần tượng mình và các vong linh người đã chết, hỏi các đồng bóng và thầy bói.”
3 Os egípcios se desesperarão, e eu confundirei seus planos. Pedirão sabedoria a seus ídolos e invocarão espíritos; consultarão médiuns e praticantes do ocultismo.
4 Chúa Toàn Năng phán, “Ta sẽ trao Ai-cập cho một ông chủ khắc nghiệt, một vua hùng mạnh sẽ cai trị chúng.”
4 Entregarei o Egito a um senhor cruel; um rei feroz os governará”, declara o Soberano S
5 Biển sẽ khô cạn, nước sẽ biến mất khỏi sông Nin.
5 As águas do Nilo deixarão de inundar os campos; o leito do rio ficará seco e árido.
6 Các kênh rạch sẽ hôi thúi; và các suối nước của Ai-cập sẽ khô cạn. Các cây mọc dưới nước sẽ thối;
6 Os canais do Nilo secarão; os ribeiros do Egito terão mau cheiro, e juncos e canas apodrecerão.
7 các cây dọc theo bờ sông Nin sẽ chết. Ngay cả các cây mọc trong đồng bên bờ sông Nin sẽ khô héo, bị gió thổi đi, và biến mất.
7 Toda a vegetação às margens do rio, todas as plantações junto a ele, secarão e serão levadas pelo vento.
8 Những người đánh cá cùng những kẻ bắt cá trong sông Nin, sẽ than khóc; những kẻ đánh cá trên sông Nin sẽ buồn rầu.
8 Os pescadores lamentarão, os que lançam anzóis no Nilo gemerão, e os que usam redes perderão o ânimo.
9 Những kẻ dùng cây đay dệt thành vải sẽ rầu rĩ, và những thợ dệt vải trắng sẽ tuyệt vọng.
9 Não haverá linho para os ceifeiros, nem fio para os tecelões.
10 Những thợ dệt vải sẽ phá sản, và kẻ làm công kiếm tiền sẽ thảm sầu.
10 Ficarão todos desesperados; os trabalhadores se encherão de tristeza.
11 Các viên chức của thành phố Xoan toàn là đồ ngu ngốc; những cố vấn khôn ngoan cho vua Ai-cập đưa ra ý kiến bậy bạ. Làm sao các ngươi nói được cùng vua rằng, “Tôi là dòng dõi của những người khôn ngoan”? Làm sao ngươi bảo rằng, “Tôi là dòng vua xưa kia”?
11 Como são tolos os oficiais de Zoã; seus conselhos ao rei do Egito são absurdos! Ainda assim, contarão vantagem ao faraó? Ousarão se gabar da sabedoria de seus antepassados?
12 Hỡi Ai-cập, kẻ khôn ngoan của ngươi đâu? Bảo chúng cho ngươi biết điều Chúa Toàn Năng đã định cho Ai-cập đi.
12 Onde estão seus grandes conselheiros, faraó? Que lhe informem os planos de Deus, o que o S
13 Các viên chức của Xoan đã bị gạt; các lãnh tụ của Mem-phít tin chuyện nhảm. Cho nên các lãnh tụ Ai-cập hướng dẫn dân mình đi lầm lạc.
13 Os oficiais de Zoã são tolos, os oficiais de Mênfis As autoridades do povo fizeram o Egito se desviar.
14 CHÚA đã khiến các lãnh tụ đó hoang mang. Chúng hướng dẫn dân Ai-cập đi lang thang không lối, như người say sờ soạng trong đồ mình mửa ra.
14 O S enhor enviou sobre eles um espírito de confusão; estão equivocados em tudo que dizem. Fazem o Egito cambalear, como um bêbado em seu vômito.
15 Ai-cập bó tay, dù sang hay hèn, lãnh tụ hay thường dân, không ai giúp nó được.
15 Não há nada que o Egito possa fazer; todos estão indefesos: a cabeça e a cauda, o ramo da palmeira e o junco.
16 Trong ngày đó dân Ai-cập sẽ như đàn bà. Chúng sẽ khiếp sợ CHÚA Toàn Năng, vì Ngài sẽ giơ tay lên phạt chúng.
16 Naquele dia, os egípcios serão frágeis como mulheres. Eles se encolherão de medo debaixo da mão levantada do S enhor dos Exércitos.
17 Đất Giu-đa sẽ làm cho Ai-cập hoảng sợ. Ai nghe đến tên Giu-đa cũng sẽ kinh khiếp, vì CHÚA Toàn Năng đã định nghịch cùng chúng.
17 A simples menção à terra de Judá os encherá de terror, pois o S enhor dos Exércitos traçou seus planos contra eles.
18 Lúc đó năm thành trong Ai-cập sẽ nói tiếng Hê-bơ-rơ, ngôn ngữ của xứ Ca-na-an. Họ sẽ cam kết trung thành cùng CHÚA Toàn Năng. Một trong các thành đó sẽ có tên là Thành Hủy Diệt.
18 Naquele dia, cinco cidades egípcias seguirão o S enhor dos Exércitos e até começarão a falar a língua de Canaã. Uma dessas cidades será Heliópolis, a Cidade do Sol.
19 Lúc đó sẽ có một bàn thờ cho CHÚA giữa xứ Ai-cập và một đền kỷ niệm cho CHÚA ở biên giới Ai-cập.
19 Naquele dia, haverá um altar ao S enhor no centro do Egito e um monumento ao S enhor em sua fronteira.
20 Đây là dấu hiệu và nhân chứng cho CHÚA Toàn Năng trong xứ Ai-cập. Khi dân chúng kêu xin CHÚA cứu giúp thì Ngài sai người đến cứu và bênh vực họ. Ngài sẽ giải cứu họ khỏi những kẻ ức hiếp họ.
20 Serão sinal e testemunho de que o S enhor dos Exércitos é adorado na terra do Egito. Quando o povo clamar ao S enhor por causa de seus opressores, ele enviará um salvador que lutará por eles e os livrará.
21 CHÚA sẽ tỏ mình cho dân Ai-cập, họ sẽ biết Ngài là CHÚA. Họ sẽ thờ lạy Thượng Đế và dâng của lễ. Họ sẽ hứa nguyện cùng CHÚA và giữ lời hứa đó.
21 Naquele dia, o S enhor se revelará aos egípcios. Sim, eles conhecerão o S enhor e lhe apresentarão sacrifícios e ofertas. Farão um voto ao S enhor e o cumprirão.
22 CHÚA sẽ trừng phạt dân Ai-cập, nhưng Ngài sẽ chữa lành cho họ. Họ sẽ trở lại cùng Ngài, Ngài sẽ nghe lời cầu khẩn của họ và chữa lành họ.
22 O S enhor ferirá o Egito, mas depois trará cura. Pois os egípcios se voltarão para o S enhor , e ele ouvirá suas súplicas e lhes dará cura.
23 Lúc đó sẽ có một đường cái chạy từ Ai-cập đến A-xy-ri. Người A-xy-ri sẽ đi đến Ai-cập, và người Ai-cập sẽ đi đến A-xy-ri. Cả người Ai-cập lẫn A-xy-ri đều sẽ cùng thờ lạy Thượng Đế.
23 Naquele dia, o Egito e a Assíria serão ligados por uma estrada. Os egípcios e os assírios viajarão livremente entre seus países e adorarão juntos.
24 Lúc đó Ít-ra-en, A-xy-ri, và Ai-cập sẽ hiệp chung nhau. Họ sẽ trở thành nguồn phước cho cả thế giới.
24 Naquele dia, Israel será o terceiro, junto com o Egito e a Assíria, uma bênção no meio da terra.
25 CHÚA Toàn Năng sẽ chúc phước cho họ rằng, “Hỡi Ai-cập, ngươi là dân ta. Hỡi A-xy-ri, ta đã dựng nên ngươi. Hỡi Ít-ra-en, ngươi là sản nghiệp ta. Tất cả các ngươi đều sẽ được phước!”
25 Porque o S enhor dos Exércitos dirá: “Bendito seja o Egito, meu povo. Bendita seja a Assíria, a terra que criei. Bendito seja Israel, minha propriedade especial”.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 19, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.