Isaías 10
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH
1 Khốn cho những kẻ làm ra luật bất công, và những kẻ soạn luật để gây khốn khổ cho người khác.
1 Ai de vocês que fazem leis injustas, leis para explorar o povo!
2 Chúng bất công với người nghèo, và cướp đoạt quyền của những kẻ khốn khổ giữa vòng dân ta. Chúng để người ta ăn cắp của góa phụ và cướp đoạt của cải cô nhi.
2 Vocês não defendem os direitos dos pobres nem as causas dos necessitados e exploram as viúvas e os órfãos.
3 Ngươi sẽ làm gì khi sự hủy diệt ngươi đến từ phương xa? Ngươi chạy đến đâu để cầu cứu? Lúc đó ngươi sẽ giấu của cải mình ở đâu?
3 O que vocês vão fazer no dia do castigo, quando de um país distante vier a desgraça? A quem vão pedir socorro? Onde esconderão as suas riquezas?
4 Ngươi phải cúi đầu xuống giữa đám tù nhân hay ngã gục giữa các xác chết. Nhưng CHÚA vẫn còn nổi giận; tay Ngài vẫn giơ ra để trừng phạt dân chúng.
4 Vocês serão levados como prisioneiros, serão mortos na batalha. Mesmo assim, a a sua mão continua levantada para castigar.
5 Thượng Đế phán, “Khốn cho vua A-xy-ri. Ta dùng nó làm cái roi để tỏ cơn giận ta; trong cơn thịnh nộ ta dùng A-xy-ri làm dùi cui.
5 O Senhor disse: “Ai do rei da Assíria! Ele é o bastão que eu uso para castigar aqueles com quem estou irado.
6 Ta sai nó nghịch lại một dân tộc lìa bỏ Thượng Đế. Ta nổi giận cùng dân ấy, nên ta bảo A-xy-ri đi đánh chúng, cướp của cải của chúng, để dẫm lên chúng như đất trên đường.
6 Eu estou mandando que ele ataque um povo pagão, um povo com quem estou irado. Estou ordenando que leve embora tudo o que é deles e que os pise como se fossem a lama das ruas.
7 Nhưng vua A-xy-ri không hiểu rằng ta đang dùng nó; nó không biết rằng nó chỉ là dụng cụ của ta. Nó chỉ muốn tiêu diệt kẻ khác và đánh bại nhiều dân tộc.
7 Mas o rei da Assíria quer mais do que isso; ele tem os seus próprios planos. Só pensa em conquistar muitas nações e destruí-las completamente.
8 Vua A-xy-ri tự nhủ, ‘Các cấp chỉ huy của ta như vua chúa.
8 Ele diz: ‘Todos os meus comandantes são reis!
9 Thành Canh-nô như thành Cạt-kê-mít. Thành Ha-mát như thành Ạc-bát. Thành Xa-ma-ri như thành Đa-mách.
9 Tenho conquistado muitas cidades: Calno e Carquemis, Hamate e Arpade; e também conquistei Samaria e Damasco.
10 Ta đánh bại các quốc gia thờ thần tượng, và những thần tượng đó nhiều hơn thần tượng của Giê-ru-sa-lem và Xa-ma-ri.
10 Já derrotei reinos pagãos, onde o povo adorava muitos ídolos, mais ídolos do que há em Jerusalém ou em Samaria.
11 Như ta đã đánh hạ Xa-ma-ri và thần tượng nó, ta cũng sẽ đánh hạ Giê-ru-sa-lem và thần tượng nó.’”
11 Já destruí Samaria e os seus ídolos e farei o mesmo com Jerusalém e com os seus ídolos.’ ”
12 Sau khi Chúa thi hành xong điều Ngài định làm cho núi Xi-ôn và Giê-ru-sa-lem, Ngài sẽ trừng phạt A-xy-ri. Vua A-xy-ri rất tự kiêu, lòng tự kiêu khiến nó phạm tội cho nên Thượng Đế sẽ trừng phạt nó.
12 Quando o Senhor terminar tudo o que está planejando fazer no monte Sião e em Jerusalém, então ele vai castigar o rei da Assíria, aquele homem orgulhoso e vaidoso.
13 Vua A-xy-ri bảo: “Nhờ sức lực ta, ta thực hiện những điều nầy; nhờ sự khôn ngoan ta, ta đánh bại nhiều dân tộc, ta đã cướp của cải chúng nó, và như một dũng sĩ, ta cướp luôn dân cư nó.
13 Pois o rei diz: “Fiz tudo isso com a minha própria força e com a minha sabedoria, pois sou inteligente. Mudei de lugar as fronteiras dos países e fiquei com todas as suas riquezas; como se fosse um touro, eu pisei os seus moradores.
14 Ta đã lấy tài sản của những dân đó, như người ta thò tay vào tổ chim. Ta đã cướp các dân đó như người ta lấy trứng nằm trên đất. Không ai vỗ cánh hay mở miệng kêu chim chíp để thoát khỏi tay ta.”
14 Eu levei comigo as riquezas das outras nações, como alguém que tira os ovos de um ninho abandonado. Não houve ninguém que batesse as asas, ninguém que desse um pio.”
15 Cái rìu không thể tốt hơn người dùng nó. Cái cưa cũng không khá hơn người sử dụng nó. Cái que không thể điều động người nhặt nó lên. Cái dùi cui không thể nhấc con người lên được!
15 Mas será que o machado pensa que é mais importante do que o homem que o usa? Ou será que a serra imagina que vale mais do que a pessoa que serra com ela? Será que um bastão, um simples pedaço de madeira, é capaz de levantar um homem?
16 Cho nên CHÚA Toàn Năng sẽ sai một bệnh tật khủng khiếp đến trên các binh sĩ A-xy-ri. Sức mạnh A-xy-ri sẽ bị tiêu hủy, như lửa thiêu đốt hết mọi thứ.
16 Por isso, o Senhor , o Deus Todo-Poderoso, enviará contra os fortes soldados assírios uma doença que os deixará sem forças. Mandará uma febre que, como fogo, queimará os corpos deles.
17 Thượng Đế, Ánh Sáng của Ít-ra-en, sẽ như lửa đốt; Đấng Thánh sẽ như ngọn lửa. Ngài sẽ như lửa bùng ra thiêu đốt cỏ dại và gai gốc trong một ngày.
17 O Santo Deus, a Luz de Israel, será um fogo que, num dia só, queimará o mato e os espinheiros da Assíria.
18 Lửa sẽ đốt tiêu các rừng và ruộng vườn phì nhiêu của A-xy-ri, tiêu diệt hết. Ngài sẽ tiêu diệt cả xác lẫn hồn. A-xy-ri sẽ giống như kẻ đau yếu càng ngày càng suy nhược.
18 O Senhor destruirá completamente as florestas e as plantações; será como uma doença mortal que acaba matando a pessoa.
19 Chỉ một số rất ít cây còn sót lại mà một đứa trẻ có thể đếm được.
19 As árvores que sobrarem serão tão poucas, que até uma criança será capaz de contá-las.
20 Lúc đó sẽ còn một số dân sót lại trong Ít-ra-en từ gia đình Gia-cốp. Chúng sẽ không còn lệ thuộc vào kẻ chiến thắng mình. Chúng sẽ thật sự học biết trông cậy CHÚA, Đấng Thánh của Ít-ra-en.
20 Naquele dia, os poucos israelitas que ficarem vivos não vão confiar mais nos assírios, que os fizeram sofrer. Eles vão pôr toda a sua confiança no Senhor , o Santo Deus de Israel.
21 Những kẻ còn sống sót trong gia đình Gia-cốp sẽ lại theo Thượng Đế Toàn Năng.
21 Alguns israelitas voltarão para o poderoso Deus.
22 Ít-ra-en ơi, tuy dân ngươi đông, như cát bờ biển, nhưng chỉ còn một số rất ít sống sót để trở về cùng CHÚA. Thượng Đế đã tuyên bố rằng Ngài sẽ hoàn toàn tiêu diệt đất một cách công bằng.
22 Mesmo que agora o povo de Israel seja tão numeroso como os grãos de areia da praia do mar, somente alguns voltarão. Deus já decidiu destruir o seu povo; a justiça virá como se fosse uma enchente.
23 Chúa là Thượng Đế Toàn Năng chắc chắn sẽ tiêu diệt đất nầy, như Ngài đã tuyên bố.
23 Pois o Senhor , o Deus Todo-Poderoso, decidiu destruir este país inteiro e ele fará o que decidiu fazer.
24 Đây là Thượng Đế Toàn Năng phán: “Hỡi dân ta đang sống trong Xi-ôn, đừng sợ người A-xy-ri, là kẻ lấy roi đánh các ngươi, và giơ gậy lên nghịch ngươi như Ai-cập đã làm.
24 Portanto, o Senhor , o Deus Todo-Poderoso, diz ao seu povo, que mora em Sião : — Meu povo, não fique com medo dos assírios quando eles castigarem e maltratarem vocês como os egípcios fizeram.
25 Ít lâu nữa cơn giận ta đối với ngươi sẽ dứt, rồi ta sẽ quay cơn giận ta hủy diệt chúng.”
25 Pois daqui a pouco deixarei de castigar vocês e na minha ira destruirei os assírios.
26 Rồi CHÚA Toàn Năng sẽ lấy roi đánh A-xy-ri như Ngài đã đánh Mi-đi-an ở tảng đá Ô-rép. Ngài sẽ giơ gậy lên trên biển như Ngài đã làm ở Ai-cập.
26 Eu, o Senhor Todo-Poderoso, castigarei os assírios com o meu chicote como fiz com os midianitas perto da pedra de Orebe. Eu os castigarei como castiguei o Egito.
27 Rồi những khốn khổ A-xy-ri đặt trên ngươi sẽ không còn, và gánh nặng chúng bắt ngươi mang sẽ được lấy đi.
27 Naquele dia, eu livrarei vocês da escravidão e tirarei a pesada carga que os assírios puseram nas suas costas. Os inimigos vêm da direção de Rimom,
28 Đạo quân A-xy-ri sẽ vào gần Ai-át. Lính của nó sẽ bước qua Mi-rôn. Chúng sẽ chứa lương thực ở Mích-ma.
28 já conquistaram a cidade de Ai , passaram por Migrom e deixaram a bagagem em Micmás.
29 Đạo quân đó sẽ vượt qua đèo. Các binh sĩ sẽ ngủ đêm ở Ghê-ba. Dân Ra-ma sẽ hoảng sợ, còn dân Ghi-bê-a của Sau-lơ sẽ bỏ chạy.
29 Atravessaram a passagem entre as montanhas e à noite estão acampando em Geba. Os moradores de Ramá estão tremendo de medo, e os de Gibeá, a cidade do rei Saul, já fugiram.
30 Hỡi Bát-Ga-lim, hãy kêu lên! Hỡi Lai-sa, hãy nghe đây! Tội nghiệp cho A-na-tốt!
30 Gritem, moradores de Galim! Escute os gritos, gente de Laís! Responda, povo de Anatote!
31 Dân ở Mát-mê-na đã bỏ chạy; còn dân ở Ghê-bim đang lẩn tránh.
31 Os moradores de Madmena estão fugindo, fogem também os de Gebim.
32 Hôm nay đạo quân sẽ dừng chân tại Nóp. Chúng sẽ giơ quả đấm nghịch cùng Núi Xi-ôn, nơi chân đồi Giê-ru-sa-lem.
32 Hoje mesmo os inimigos chegam até a cidade de Nobe e dali ameaçam o a cidade de Jerusalém.
33 Hãy coi chừng! Vì CHÚA Toàn Năng sẽ dùng quyền lực lớn lao đốn ngã chúng như cây cổ thụ. Những kẻ cao sang sẽ bị hạ xuống; những kẻ chức vị sẽ té xuống đất.
33 Mas o Senhor , o Deus Todo-Poderoso, derrubará e humilhará os assírios mais orgulhosos como se cortam os galhos altos de uma árvore ou como se derrubam árvores enormes.
34 Ngài sẽ đốn ngã chúng như lưỡi rìu chặt ngã đám rừng. Còn các cây hương nam của Li-băng sẽ ngã dưới quyền lực của Đấng Toàn Năng.
34 Com o seu machado, ele derrubará as árvores da floresta, e elas cairão como caem as belas árvores do Líbano.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 10, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.