Hebreus 7
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI
1 Mên-chi-xê-đéc là vua Xa-lem và là thầy tế lễ của Thượng Đế Chí Cao. Ông ra đón Áp-ra-ham lúc Áp-ra-ham trở về sau khi chiến thắng các vua. Lúc hai người gặp nhau, Mên-chi-xê-đéc chúc phước cho Áp-ra-ham,
1 Melkisedek i tafaram Salem ana aiwob, naatu God ta’imon Auyom ma’ama’anin ana Firis. Veya ta Abraham tafaram etei kwafe’en hai aiwob bairi hiyow rarouw ufunamaim, matabir nan basit Melkisedek hairi hitar, naatu Melkisedek Abraham igegewasin.
2 còn Áp-ra-ham dâng cho vua một phần mười của các món cướp được từ quân giặc. Trước hết, tên Mên-chi-xê-đéc nghĩa là “vua nhân đức” và là vua của Xa-lem, nghĩa là “vua hòa bình.”
2 Abraham sawar ana roumukur etei Melkisedek itin. Melkisedek anayabin i, “Aiwob ana yawas mutufurin.” Naatu Salem ana aiwob, imih i wabin anayabin turin i, “Tufuw ana aiwob.”
3 Không ai biết gốc gác Mên-chi-xê-đéc, hoặc ông từ đâu đến, sinh ra khi nào hoặc chết lúc nào. Mên-chi-xê-đéc giống như Con Thượng Đế. Ông làm thầy tế lễ đời đời.
3 Melkisedek hinah o tamah o uwahinah ana a’agir ana gin tanay boro men tanatita’ur. Naatu ana tufuw o ana morob men taso’ob, anayabin bukamaim men ta hikirum ema’am boro tana’itin. I God Natun na’atube wanatowan firis ema’am.
4 Như vậy anh chị em thấy Mên-chi-xê-đéc cao trọng đến mức nào vì Áp-ra-ham, tổ phụ đáng kính của chúng ta dâng cho vua một phần mười những chiến lợi phẩm.
4 Imih kwana’itin, iti orot i gagamin anababatun. Ata agir Abraham i wabin gagamin, baise baiyowane mamatabir sawar roumukur etei Melkisedek itin.
5 Luật pháp buộc những người thuộc chi tộc Lê-vi đang giữ chức tế lễ thu một phần mười từ dân chúng—tức đồng bào mình—mặc dù cả thầy tế lễ và dân chúng đều cùng thuộc gia đình Áp-ra-ham.
5 Naatu Israel sabuw etei i Abraham wawawan, baise ofafaramaim eo, Levi wawawan akisihimo boro hinifiris, naatu siwar roumukur i taituwah Israel sabuw biyahine hinab.
6 Mên-chi-xê-đéc không thuộc chi tộc Lê-vi nhưng ông lại thu một phần mười từ Áp-ra-ham. Ông chúc phước cho Áp-ra-ham là người nhận được lời hứa của Thượng Đế.
6 Naatu Melkisedek i men Levi ana rara’ane tufuw, baise Abraham God ana omatanen bai ma’am biyanane sawar roumukur etei Melkisedek bai, naatu igegewasin.
7 Ai cũng biết rằng người bậc trên chúc phước cho kẻ bậc dưới là lẽ đương nhiên.
7 Imih men tanakasiy. Orot yait uman bora’ah turan ebigegewasin nati orot i gagamin naatu orot yait baigegewasin ebaib i orot kikimin.
8 Các thầy tế lễ thu một phần mười dù rằng họ cũng chỉ là người sống rồi cũng chết. Nhưng Mên-chi-xê-đéc, người nhận được một phần mười từ Áp-ra-ham, sống mãi, theo như Thánh Kinh ghi.
8 Firis ana efamaim, Levi ana rara’ane hina hifiris, sawar roumukur hibowabow i himorob. Baise Melkisedek sawar roumukur baib i yawasin ema’am, Bukamaim eo na’atube.
9 Chúng ta cũng có thể nói Lê-vi, người nhận một phần mười, cũng đã trả một phần mười qua Áp-ra-ham khi Áp-ra-ham dâng một phần mười cho Mên-chi-xê-đéc.
9 Imih boro iti na’atube tanao, Levi wawawan i sawar roumukur hibowabow, baise Abraham Melkisedek isan sawar roumukur bitin ana veya i auman hitin.
10 Mặc dù khi Mên-chi-xê-đéc ra đón Áp-ra-ham thì Lê-vi lúc ấy chưa sinh ra vì còn ở trong lòng của tổ tiên.
10 Nati ana veya’amaim taso’ob, Levi i men tufuw, baise Levi i uwah Abraham biyan ana rara wanawanan ma’am ana veya, Melkisedek hairi hitar.
11 Dân chúng được ban cho luật pháp dựa trên một hệ thống thầy tế lễ thuộc chi tộc Lê-vi, nhưng họ không thể nhờ hệ thống ấy mà trở nên toàn thiện cho nên phải cần một thầy tế lễ khác, giống như Mên-chi-xê-đéc chứ không như A-rôn.
11 Levi ana big akisihimo firis ana bowabow hibowabow ana veya Israel sabuw ofafar itih. Naatu iti levite firis ana bowabow hibowabow imaim tarurusouwit na’at, aisim boro firis tabo tan, Melkisedek ana rara’ane, men Aaron ana rara’ane.
12 Và khi một loại thầy tế lễ khác đến thì luật pháp cũng phải thay đổi.
12 Anayabin firis ana bowabow hinaya’abun orot ta nabaib, ofafar auman boro hinabotabir.
13 Những điều nầy chỉ về Chúa Cứu Thế. Ngài thuộc về một chi tộc khác. Chưa có ai thuộc chi tộc ấy phục vụ chức tế lễ nơi bàn thờ cả.
13 Naatu Buk Atamaninamaim ata Regah isan hikikirum, i ana rara’amaim men ta firis ana bowabow bow sibor eafusaramih, iti i big ta hai bowabow.
14 Hiển nhiên là Chúa chúng ta xuất thân từ chi tộc Giu-đa. Mô-se không hề đề cập đến các thầy tế lễ thuộc chi tộc ấy.
14 It etei taso’ob Regah i Judah ana bigane tufuw, naatu Moses men kafa’imo Judah ana bigane firis ana bowabow isan iuwihimih.
15 Điểm nầy sẽ trở nên rõ ràng hơn khi chúng ta thấy một thầy tế lễ sẽ đến giống như Mên-chi-xê-đéc.
15 Abisa ao i bebeyan kwa’itin, anayabin firis boubun God rurubin ana bowabow i men firis mat hibowabow na’atube, baise firis Melkisedek na’atube.
16 Ngài được lập làm tế lễ không phải theo qui tắc và luật pháp loài người, căn cứ vào gia thế nhưng qua quyền năng của đời sống Ngài, là một đời sống còn mãi mãi.
16 Iti orot boubun na bifiris i men orot babin hai ofafar naatu hai o baiyunenamaim na ifirisimih, baise yawas wanatowan ana fairane.
17 Có lời viết về Ngài như sau, “Con làm thầy tế lễ đời đời, như Mên-chi-xê-đéc.”
17 Anayabin Buk Atamaninamaim iti na’atube eo, “O i boro wanatowan inifiris, firis Melkisedek na’atube.”
18 Qui tắc cũ được gác qua một bên vì yếu kém và vô dụng.
18 Ofafar atamanin i hibosair nabin hiyai, anayabin ririm naatu ana fair sawar.
19 Luật pháp Mô-se không thể làm cho điều gì toàn thiện được. Nhưng nay chúng ta được ban cho một hi vọng tốt hơn và nhờ hi vọng ấy chúng ta có thể đến gần Thượng Đế.
19 Anayabin Moses ana ofafar i men karam boro sawar ta takusouw, imih boun i sawar ta gewasin hi’obaiyit, saise nuhit nafot tanan God sisibinamaim tanatit.
20 Điều nầy quan trọng đến nỗi Thượng Đế phải thực hiện bằng lời thề. Các thầy tế lễ khác lãnh chức vụ mà không cần lời thề.
20 Naatu anao maiye kwananowar, sabuw afa hibifiris i ofafaramaim hina hifiris, men omatanenamaim.
21 Nhưng Chúa Cứu Thế trở thành thầy tế lễ bằng lời thề của Thượng Đế. Ngài phán:
21 Baise Jesu na bifiris, i God ana omatanen marasika eo inu’in na yabin matar. Marasika Buk Atamaninamaim, God Jesu isan eo,
22 Điều nầy có nghĩa là Chúa Giê-xu là sự bảo đảm về một giao ước tốt hơn do Thượng Đế kết lập với dân sự Ngài.
22 Imih iti’imaim ebi’obaiyit Jesu i turobe omatanen boubun gewasin.
23 Khi một trong những thầy tế lễ qua đời thì chức vụ của thầy tế lễ ấy bị gián đoạn nên cần có nhiều thầy tế lễ.
23 Firis maiyow i moumurih na’in, baise temomorob ana veya, hai bowabow nati’imaim esasawar.
24 Nhưng Chúa Giê-xu sống mãi cho nên bao giờ Ngài cũng giữ chức tế lễ.
24 Baise Jesu i wanatowan ema’am, imih i ana bowabow boro men orot ta isan naya’abun.
25 Nghĩa là lúc nào Ngài cũng có quyền cứu những người đến cùng Thượng Đế qua Ngài, vì Ngài luôn luôn sống để nài xin Thượng Đế giúp họ.
25 Naatu Jesu i karam boun naatu mar etei sabuw iyab i wanawananamaim hina God biyan titit boro niyawasih, anayabin Jesu i wanatowan God nanamaim bat isah eyoyoyoban.
26 Chúa Giê-xu chính là thầy tế lễ mà chúng ta cần. Ngài thánh thiện, không tội lỗi, trong sạch, không bị tội nhân ảnh hưởng và trổi cao hơn các từng trời.
26 Imih Jesu i Firis Gagamin, kakafiyin, rousouwin, aurin kato en, bowabow kakafin wairafih, ata yababan etei so’ob, God bora’ah yen mar nasair.
27 Ngài không như các thầy tế lễ khác phải dâng sinh tế mỗi ngày, trước vì tội mình, sau vì tội dân chúng. Chúa Cứu Thế dâng chính mình Ngài làm sinh tế một lần đủ cả.
27 Naatu i men firis gagamih wan hima’am na’atube, boro men mar etei i ana bowabow kakafin isan sibor nayai, naatu sabuw hai bowabow kakafih isan nayai’imih. En. Sibor i ta’imon yai’ika, mar moumurih na’in isan mar ta’imon yai sawar. God isan taiyuwin biyan siboromih ya’iyai ana maramaim.
28 Luật pháp chọn lựa các thầy tế lễ tối cao là những người bất toàn như mọi người nhưng lời thề của Thượng Đế đến sau khi có luật pháp. Lời ấy lập Con Thượng Đế làm thầy tế lễ tối cao, và Con ấy là Đấng toàn thiện đời đời.
28 Turobe, ofafaramaim firis gagamin hirubinih i orot ririmih, baise God ana obaifaro tur i ofafar ufunamaim natit, Natun rubin. Anayabin God ana kok etei Jesu i wanatowan ebobosunusunub.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Hebreus 7, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.