Hebreus 2

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Cho nên chúng ta càng nên thận trọng giữ theo những điều đã được dạy bảo để khỏi bị trôi lạc khỏi chân lý.
1 Anayabin iti isan tur anababatun hio tanonowar i tanabukikin gewas, saise it boro men au uf tanabatamih.
2 Sự dạy dỗ Thượng Đế phán qua các thiên sứ đã chứng tỏ là đúng, người nào không vâng theo đều chịu trừng phạt xứng đáng.
2 Tur tounamatar hibai hina ata a’agir hibitih i tur anababatun naatu orot babin ta iti tur men bosiyasiyar bi’ufunun i baimakiy baib.
3 Vì thế chúng ta cũng sẽ bị trừng phạt nếu chúng ta xem thường sự cứu rỗi lớn lao ấy. Chính Chúa đã cho chúng ta biết sự cứu rỗi nầy và những ai nghe Ngài đều chứng tỏ sự cứu rỗi ấy là chân thật.
3 It yawas gagamin isan ata not men gagamin tanabitin na’at, boro mi’itube tanahaiw? Anayabin iti yawas isan Regah taiyuwin wantoro’ot kurereb, naatu sabuw iyab hinowar hibai hina hibi’obaiyit hio, “Iti tur i turobe.”
4 Thượng Đế cũng đã minh chứng điều đó bằng nhiều dấu kỳ, phép lạ cùng ân tứ qua Thánh Linh theo ý muốn Ngài.
4 Nati veya ta’imon wanawananamaim God ana sifruborubon tur tafan ya’abar bai tit i arih auman ita’imon ina’inan yumatah ta ta naatu baifofofor yumatah ta ta sinaf. Naatu i ana kokomaim Anun Kakafiyin ana usar ta’ita’imon faram.
5 Thượng Đế không chọn thiên sứ để quản trị thế giới mới sắp đến mà chúng ta đã nói.
5 Tafaram boubun boro enan bonawiyin isan God men tounamatar rubinih boro i hinabonawiy en, tafaram boubun ana tur iti tao.
6 Như Thánh Kinh có chỗ viết,
6 Baise Buk Atamanin wanawanan efan ta’ane i iti na’atube eo,
7 Ngài làm cho con người hơi thấp hơn các thiên sứ một ít
7 Mar kafai iyare tounamatar etei babahimaim,
8 Ngài đặt mọi vật dưới quyền quản trị của con người.” Thi thiên 8:4-6
8 Naatu sawar tutufin etei bai’ukwarin isan ana fair itin.”
9 Nhưng chúng ta thấy Chúa Giê-xu là Đấng đã được đặt thấp hơn các thiên sứ một chút trong một thời gian ngắn. Nay Ngài đang đội mão triều vinh hiển và tôn trọng vì Ngài đã chịu khổ và chết. Do ân phúc Thượng Đế, Ngài chết thay cho mọi người.
9 Baise Jesu i ta’i’itin, God yare re tounamatar babahimaim, naatu God ana bosiyasiyaramaim sabuw etei isah morob. Naatu boun ana aiwob baib i marakaw baifa’en bora’ara’aten hinitin, anayabin morobomaim biyababan bai.
10 Thượng Đế là Đấng tạo dựng muôn loài và muôn loài được sáng tạo để làm vinh hiển Ngài. Ngài muốn nhiều con cái cùng san sẻ vinh hiển với mình, nên Ngài tạo ra Đấng đưa dắt các con cái đó đến sự cứu rỗi hoàn toàn bằng cách để cho Đấng ấy phải chịu khổ hình.
10 God akisin ana kokomaim sawar himatar, naatu ana kokomaim sawar etei tema’am, imih iwa’an Jesu biyababanamaim rusouw, saise God natunatun moumurih na’in nabonawiyih hinarun bairi ana aiwob hinafaram. Anayabin Jesu akisinamo boro sabuw nabonawiyih yawas nitih.
11 Chúa Giê-xu, Đấng thánh hóa con người, cùng những ai đã được thánh hóa đều thuộc chung một gia đình. Cho nên Ngài không xấu hổ mà gọi họ là anh chị em.
11 Naatu sabuw hai kakafihine kukusouwih ufunamaim bairi hina tamah ta’imon himatar. Imih Jesu boro men biya’ohow auman taitin narouw na’omih.
12 Ngài phán,
12 Naatu Jesu God isan eo,
13 Ngài cũng phán,
13 Naatu eo maiye,
14 Vì con cái là người có thân thể nên Chúa Giê-xu đã trở nên giống như con cái. Như thế để nhờ sự chết Ngài, Chúa Giê-xu có thể tiêu diệt kẻ cầm quyền sự chết là ma quỉ
14 Imih it God natunatun biyat finimit rara auman eo tamatar. Jesu i na’atube orot babin biyah turin bai. Orot babin na’atube tufuw biyat ebababan na’atube biyan baban morob, Demon morob ana fair bai ma’am gurus.
15 và giải thoát những kẻ suốt đời làm tôi mọi vì sợ chết.
15 Naatu sabuw hai yawas tutufin etei demon ana dibur hirun morob isan hima hibirubir rufamih hitit Jesu tibitumatum.
16 Hiển nhiên Ngài không làm điều đó cho các thiên sứ mà cho con cháu Áp-ra-ham.
16 Anayabin Jesu ana baibais i bebeyan ta’itin, i men tounamatar baibaisih isan namih. Baise Buk Atamaninamaim eo na’atube, “Abraham wawawan baibaisihimih na.”
17 Vì thế mà Ngài phải trở nên giống như anh em Ngài trong mọi phương diện để Ngài có thể làm thầy tế lễ tối cao trung tín và nhân ái trong khi phục vụ Thượng Đế, nhờ đó có thể xóa tội con người.
17 Ana’an iti, imih Jesu na taitin hai yawas wanawanan run sora’ub, saise i ana bowabow Firis Gagamin na’atube God isan, taitin isah boro turobe’emaim nakabibirih, sabuw hai bowabow kakafihine boro notawiyen hinab.
18 Vì chính Ngài đã chịu khổ và bị cám dỗ cho nên có thể giúp người bị cám dỗ.
18 Naatu boun i karam sabuw iyab routobon tebaib boro nibaisih, anayabin i auman routobon bai naatu biyan baban i’akir.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Hebreus 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.