Hebreus 13
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI
1 Hãy yêu nhau như anh chị em.
1 Kirisiyan ana yabowamaim taituwa baitumatumayah isah mar etei kwaniyabowbonen.
2 Hãy niềm nở tiếp đón khách vào nhà vì có người đã vô tình tiếp đón thiên sứ mà không biết.
2 Sabuw nah toumanih hai merar kwanay, kwanabuwih bar efan kwanitih. Anayabin marasika ata a’agir iti na’atube hisinaf God ana tounamatar hai merar hiyi hibubuwih i men hiso’ob.
3 Hãy nhớ những người bị tù tội như thể mình cũng đồng tù với họ. Hãy nhớ những kẻ đang chịu khổ như thể mình cũng chịu khổ với họ.
3 Sabuw dibur tema’am kwananuhih, bairi kwani’akir, o dibur itama itabi’akir na’atube, sabuw iyab hirouw tibi’a’akirih, bairi kwani’akir biya nababan, o hitarab hiti’a’akir biya tabababan na’atube.
4 Mọi người phải kính trọng hôn nhân, vợ chồng phải giữ hôn nhân cho tinh sạch. Thượng Đế sẽ kết tội những kẻ phạm tội ngoại tình và các hình thức khác của tội nhục dục.
4 Tabin i kwanakakafiy. A’aw bairi kwanafatum gewas a tabin kwanakaif kwanama, turanah a’awah ufuh men kwanan, naatu men kwana’in kwanisesebar kwanekwan. Anayabin sabuw iyab turahinah a’awah ufuh tenan naatu hi’in tibisesebar kwanekwan God boro nibatiyih.
5 Hãy tránh việc tham tiền trong cuộc sống. Hãy bằng lòng với những gì mình có. Thượng Đế đã hứa,
5 Kabay gagamin na’in bain isan a yababan men nara’atamih, baise abis kikimin kwabaib i kwaniyasisir. Anayabin God eo, “Ayu boro men kafai anihamiyi, naatu ayu boro men kafai aninatbuhuruwi.”
6 Cho nên chúng ta vững vàng khi nói,
6 Isan imih baitumatumamaim tanabatkikin tanao, “Regah i ayu au baibaisayan; ayu boro men anabir. Yait boro ayu isou abisa nasinaf.”
7 Hãy nhớ những người lãnh đạo đã dạy lời của Thượng Đế cho mình. Hãy nhớ cách họ sống và chết ra sao mà học đòi đức tin họ.
7 A orot ukwarih atamanih God ana tur hibi’obaiyi i kwananuhih, anayabin God ana tur hibai hina hi’obaiyi kwaso’ob, naatu kwananot namatabir maiye, hai yawas mi’itube hima himomorob i kwana’itin, hai baitumatum kwaniu’ur.
8 Chúa Cứu Thế Giê-xu hôm qua, ngày nay và muôn đời không thay đổi.
8 Kwanaso’ob Jesu Keriso ana itinin i men ebobotabir, baise marasika ana itinin mi’itube ma’am, boun i na’atube ema’am naatu maras i boro na’atube nama wanatowan, wanatowan.
9 Đừng để những lời dạy dỗ xa lạ dắt dẫn anh chị em lầm lạc. Lòng anh chị em phải vững mạnh nhờ ân phúc chứ không phải nhờ vâng theo các qui tắc ăn uống, là những qui tắc không ích gì cho người vâng giữ.
9 Imih sabuw afa hinan bai’obaiyen boubuh yumatah ta ta hinabi’obaiyi men kwananowar, kwani’ufnunih a ef kwanasa’irimih, baise ana gewasin God tanifefeyan nibaisit dogorot koufair nitin, men bay ana ofafar tani’ufnunimih, anayabin sabuw afa ofafar hibi’ufunun men baibais ta hibai.
10 Chúng ta có một sinh tế mà các thầy tế lễ phục vụ nơi Lều Thánh không được phép ăn.
10 Jew sabuw hai kwafirin ana sis wanawananamaim sibor ana gemogem tafan, firis sibor hi’a’afusar men hai ef ta ma’ama boro nati sibor hitabow hitaa.
11 Thầy tế lễ tối cao mang huyết thú vật vào Nơi Chí Thánh để dâng lên làm của lễ chuộc tội. Nhưng xác thú vật thì đem đốt ngoài vòng đai của doanh trại.
11 Naatu Tafaror Bar ana Firis Gagamin bobaituw hai rara bowabow kakafih notawiyen isan ana sibor boro nab narun efan Kakafiyin, Kakafiyin Anababatun imaim nayai, baise biyah i boro hinabow hinatit ufun hina’afusar.
12 Cho nên Chúa Giê-xu cũng đã chịu khổ bên ngoài thành để thánh hóa dân Ngài bằng chính huyết Ngài.
12 Isan imih Jesu hibai hitit Jerusalem bar merar ana fur ufunane hi’onaf i’akir morob, ana rara ra’iy sabuw hai bowabow kakafihimaim hima’am kusouwih.
13 Chúng ta cũng hãy đi ra ngoài vòng đai của doanh trại đến cùng Chúa Giê-xu để cùng chịu sỉ nhục như Ngài.
13 Isan imih tanatit tanan sis ufunane Jesu biyan tanatit ana biya’ohow turin tanab sabuw etei matahimaim.
14 Trên đất nầy chúng ta không có thành còn muôn đời nhưng chúng ta trông đợi một thành chúng ta sẽ có trong tương lai.
14 Anayabin it ata ma wanatowan iti tafaramamaim men ema’ama, baise it i bar merar gewasin boro enan isan tama takakaif.
15 Cho nên, qua Chúa Giê-xu chúng ta hãy luôn luôn dâng lên Thượng Đế sinh tế của chúng ta bằng lời ca ngợi từ môi miệng xưng nhận Ngài.
15 Isan imih Jesu ana baibaisamaim mar etei merarayow ata siwaramih God tanitin, awat bitit imaim God wabin tanabora’ara’ah.
16 Hãy luôn đối xử tốt với kẻ khác, chia xẻ của cải với họ vì những sự hi sinh như thế đẹp lòng Thượng Đế.
16 Naatu taituwa isah bowabow gewasin kwanasinaf, naatu kwanibaisih men nuhinabur, anayabin fayay nati na’atube taituwa kwafafayayih God i ebiyasisir men kikimin ta.
17 Hãy vâng lời các bậc lãnh đạo và phục tùng quyền hành của họ. Họ chăm sóc linh hồn anh chị em vì họ chịu trách nhiệm trước mặt Chúa về anh chị em. Hãy vâng lời họ để họ thi hành nhiệm vụ một cách vui vẻ chứ không buồn rầu. Đừng gây khó khăn cho công việc của họ vì chẳng ích gì cho anh chị em.
17 A orot ukwarih fanah kwanab abisa hinao kwani’ufunun, anayabin kwa ayub i umahimaim ema’am, naatu hai bowabow tebowabow isan God ana tur boro hina’owen. Fanah kwanab hinao na’atube kwana bi’ufunun na’at, hai bowabow boro yasisiramaim hinabow. Baise fanah men kwanabaib na’at, hai bowabow boro yababanamaim hinabow, naatu kwa boro men ana gewasin ta kwanab.
18 Hãy cầu nguyện cho chúng tôi. Chúng tôi biết chắc mình có lương tâm trong sạch vì chúng tôi luôn muốn làm điều phải.
18 Mar etei isai kwanayoyoban. Aki aso’ob, aki ai naniyan etei i men ta kwarisin, ai naniyan etei i mutufurin gewasin. Anayabin aki akokok mar etei i sawar gewasih anasinaf.
19 Đặc biệt, tôi nài xin anh chị em cầu nguyện để Thượng Đế sẽ sớm sai tôi đến cùng anh chị em.
19 Dogorou tutufin etei abifefeyani, isai kwanayoyoban, saise God iti boro’omo kwa isa niyafaru anan.
20 — ausente —
20 Naatu boun i ata Regah Jesu morobone God iyawas, bai na Bobaituw sheep hai Nabatanenayan Ukwarin mamatar, naatu i ana rara’amaim ma’ama wanatowan ana obaibasit bikwah isan,
21 — ausente —
21 tufuw ana God abifefeyan kwa nibaisi sawar gewasih etei nit, saise i ana kok kwa abisa sinaf isan ekokok kwanasinaf. Naatu Jesu Keriso ana fair wanawanatamaim narun i ana’itininabe tanab i niyasisir, saise mar etei Keriso wabin tana bora’ara’ah wanatowan, wanatowan. Amen.
22 Thưa anh chị em, tôi nài xin anh chị em hãy nhẫn nhục vâng theo lời tôi viết đây vì thư nầy không dài lắm đâu.
22 Taitu, abifefeyani iti tur an kabumin koufair abit i kwananutanub kwanama kwananowar gewas. Anayabin iti fef isa akikirum i men manin.
23 Tôi muốn anh chị em biết rằng anh em chúng ta là Ti-mô-thê đã được thả. Nếu anh ấy sớm đến với anh chị em thì cả hai chúng tôi sẽ gặp lại anh chị em.
23 Ayu akokok anao kwananowar kwanaso’ob. Tai Timothy dibur ma’am i hibotait tit, baise ayu isou saisewat nanan na’at boro airi anan ana’iti.
24 Hãy chào hết các bậc lãnh đạo của anh chị em và các con dân Thượng Đế. Những anh em từ nước Ý chào thăm anh chị em.
24 A orot ukwarih etei hai tur kwana’owen, hai merar ayiy na’atube God ana sabuw nati bairi kwama’am auman hai merar ayiy. Naatu God ana sabuw afa tafaram Italy wanawanan tema’am auman kwa a merar tiyiy. Manaw kabeber Godane kwa etei isa nama.
25 Nguyền xin ân phúc ở với tất cả anh chị em.
25 Kwa isa ayoyoyoban, God ana yabowamaim mar etei nigegewasini kwanama.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Hebreus 13, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.