Gênesis 2
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH
1 Thế là trời, đất và mọi vật trong đó đã được dựng nên xong.
1 Assim terminou a criação do céu, e da terra, e de tudo o que há neles.
2 Đến ngày thứ bảy Thượng Đế hoàn tất công tác của Ngài, cho nên Ngài nghỉ việc.
2 No sétimo dia Deus acabou de fazer todas as coisas e descansou de todo o trabalho que havia feito.
3 Thượng Đế ban phước cho ngày thứ bảy và thánh hóa ngày ấy vì là ngày Thượng Đế nghỉ ngơi công tác sáng tạo thế giới.
3 Então abençoou o sétimo dia e o separou como um dia sagrado, pois nesse dia ele acabou de fazer todas as coisas e descansou.
4 Đây là câu truyện tạo dựng trời đất. Khi Thượng Đế mới dựng nên trời đất,
4 E foi assim que o céu e a terra foram criados. Quando o
5 mặt đất chưa có một bụi cây nào cả. Cũng chẳng có gì mọc ngoài đồng vì CHÚA chưa cho mưa xuống đất. Cũng chưa có ai chăm sóc đất,
5 não haviam brotado nem capim nem plantas, pois o Senhor ainda não tinha mandado chuvas, e não havia ninguém para cultivar a terra.
6 nhưng có một luồng sương mù bốc lên từ dưới đất tưới ướt khắp cả mặt đất.
6 Mas da terra saía uma corrente de água que regava o chão.
7 Sau đó Thượng Đế lấy bụi đất tạo nên con người. Ngài thổi hơi thở vào lỗ mũi, thì con người trở thành người sống.
7 Então, do pó da terra, o Senhor formou o ser humano . O Senhor soprou no nariz dele uma respiração de vida, e assim ele se tornou um ser vivo.
8 Thượng Đế lập một cái vườn ở Ê-đen về phía Đông, rồi Ngài đặt con người Ngài đã dựng nên vào đó.
8 Depois o Senhor Deus plantou um jardim na região do Éden, no Leste, e ali pôs o ser humano que ele havia formado.
9 CHÚA khiến các loài cây từ đất mọc lên. Cây thì đẹp và trái ăn rất ngon. Ở giữa vườn có cây tạo sự sống và cây biết điều thiện lẫn điều ác.
9 O Senhor fez com que ali crescessem árvores lindas de todos os tipos, que davam frutas boas de se comer. No meio do jardim ficava a árvore que dá vida e também a árvore que dá o conhecimento do bem e do mal.
10 Có một con sông chảy ra từ Ê-đen để tưới vườn. Con sông nầy chia ra bốn nhánh sông khác.
10 No Éden nascia um rio que regava o jardim e que, saindo dali, se dividia, formando quatro rios.
11 Nhánh sông thứ nhất tên Phi-sôn, chảy quanh vùng đất Ha-vi-la là nơi có vàng.
11 O primeiro é o Pisom, que rodeia a região de Havilá, onde há ouro.
12 Vàng xứ đó rất quí giá. Ở đó cũng có nhũ hương và hồng ngọc.
12 O ouro dessa região é puro, e ali também há um perfume raro e pedras preciosas.
13 Con sông thứ hai tên Ghi-hôn, chảy quanh xứ Cút.
13 O segundo rio se chama Giom; ele dá volta por toda a região de Cuche.
14 Con sông thứ ba tên Ti-gờ-rít, chảy về hướng đông đến A-xy-ri. Con sông thứ tư là Ơ-phơ-rát.
14 O terceiro rio é o Tigre, que passa a leste da Assíria. E o quarto rio é o Eufrates.
15 Thượng Đế đặt con người trong vườn Ê-đen để chăm sóc và trồng trọt.
15 Então o Senhor Deus pôs o homem no jardim do Éden, para cuidar dele e nele fazer plantações.
16 Ngài ra chỉ thị cho con người như sau, “Con được phép ăn tất cả trái cây trong vườn,
16 E o Senhor deu ao homem a seguinte ordem: — Você pode comer as frutas de qualquer árvore do jardim,
17 nhưng không được ăn trái của cây biết điều thiện và điều ác. Nếu con ăn trái cây ấy con sẽ chết!”
17 menos da árvore que dá o conhecimento do bem e do mal. Não coma a fruta dessa árvore; pois, no dia em que você a comer, certamente morrerá.
18 Thượng Đế bảo, “Con người sống một mình không tốt. Ta sẽ làm một người giúp đỡ thích hợp cho nó.”
18 Depois o Senhor disse: — Não é bom que o homem viva sozinho. Vou fazer para ele alguém que o ajude como se fosse a sua outra metade.
19 Thượng Đế lấy đất tạo nên mọi loài muông thú trên đất, mọi loài chim trời, xong Ngài đưa chúng đến trước con người, để xem con người đặt tên cho chúng ra sao. Con người đặt tên cho sinh vật nào thì thành tên ấy cho nó.
19 Depois que o Senhor Deus formou da terra todos os animais selvagens e todas as aves, ele os levou ao homem para que pusesse nome neles. E eles ficaram com o nome que o homem lhes deu.
20 Con người đặt tên cho tất cả các loài gia súc, các loài chim trên trời và các muông thú sống trên đất. Nhưng về con người thì không tìm được ai giúp đỡ thích hợp cả.
20 Ele pôs nomes nas aves e em todos os animais domésticos e selvagens. Mas para Adão não se achava uma ajudadora que fosse como a sua outra metade.
21 Cho nên Thượng Đế khiến con người ngủ mê; trong khi đang ngủ Ngài lấy ra một xương hông của con người, rồi lấp chỗ ấy lại.
21 Então o Senhor Deus fez com que o homem caísse num sono profundo. Enquanto ele dormia, Deus tirou uma das suas costelas e fechou a carne naquele lugar.
22 Thượng Đế dùng cái xương hông từ người nam mà làm thành một người nữ, xong đưa người nữ ấy đến gặp người nam.
22 Dessa costela o Senhor formou uma mulher e a levou ao homem.
23 Người nam nói,
23 Então o homem disse: “Agora sim! Esta é carne da minha carne e osso dos meus ossos. Ela será chamada de ‘mulher’ porque Deus a tirou do homem .”
24 Cho nên người đàn ông phải rời cha mẹ mà gắn bó với vợ mình. Hai người sẽ trở thành một thân.
24 É por isso que o homem deixa o seu pai e a sua mãe para se unir com a sua mulher, e os dois se tornam uma só pessoa.
25 Cả người đàn ông và vợ đều trần truồng nhưng không cảm thấy xấu hổ.
25 Tanto o homem como a sua mulher estavam nus, mas não sentiam vergonha.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Gênesis 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.