Gálatas 6

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Thưa anh chị em, nếu người nào trong anh chị em bắt gặp ai làm điều gì sai, thì anh chị em là người thiêng liêng, hãy đến gặp người ấy và ôn hòa giúp họ trở về. Nhưng phải cẩn thận, nếu không thì anh chị em cũng sẽ bị cám dỗ.
1 Taitu tuwai’inah, kwa baitumatumayan orot ta bowabow kakafin nab nitaiy nare’er na’at, kwa iyab Anun kakafiyinamaim kwama’am taituwa kwanibais kwanabora’ah maiye. Baise yate nanub tur hamehamenamaim kwanibais. Naatu mata toniwa’an men nati routobon ta’imon auman wanawanan kwanarunamih.
2 Đỡ lấy gánh nặng cho nhau là tuân theo luật pháp của Chúa Cứu Thế.
2 Taituwa kwanibaisih bairi hai bit kwana’abar, ef nati na’atube kwanasisinaf, kwa i Keriso ana ofafar kwabifanabow.
3 Nếu người nào chẳng ra gì mà tự thấy mình quan trọng thì chỉ tự gạt thôi.
3 Orot yait enotanot i anababatun turobe ana orot, baise wanawananamaim i men turobe na’at, nati orot i taiyuwin ebifuwifuw.
4 Mỗi người phải tự cân nhắc hành vi của chính mình, đừng so với người khác. Như thế mỗi người sẽ hãnh diện về điều mình làm.
4 Kwa etei i taiyuw a bowabow kwananutitiy, a bowabow menatan kwabowabow ora’ara’at isan bigewasin, basit inao ra’ara’at. Baise men o a bowabowamaim taituwa ana bowabow inafufunimih.
5 Ai nấy phải gánh riêng phần mình.
5 Anayabin orot ta’ita’imon ibo taiyuwin ana bit ea’abar.
6 Người nào được dạy về lời Thượng Đế nên san sẻ mọi vật tốt với người dạy mình.
6 Sabuw iyab Kirisiyan ana tur gewasin tibi’obaibiyih, ana gewasin nati sabuw i boro baibais kafai baiyan na’atube hai bai’obaiyenayan orot hinitin.
7 Đừng bị lừa: Thượng Đế không thể bị xem thường. Ai gieo gì thì gặt nấy.
7 Men taiyuw kwanifufuwimih, men karam boro God kwanigigim. Orot ana ub abisa etatanum boro i na’atube nafour.
8 Ai gieo những điều thỏa mãn con người tội lỗi của mình thì sẽ gặt lấy sự tổn hại. Nhưng nếu gieo những điều đẹp lòng Thánh Linh thì sẽ nhận sự sống đời đời từ Thánh Linh.
8 Sabuw iyab hima bowabow kakafin biyah ana kok akisin tisisinaf ana ro’on boro baimakiy naatu morob hinafour. Baise sabuw iyab Anun Kakafiyin ana kok hima tisisinaf boro ma’ama wanatowan Anun Kakafiyinane hinafour.
9 Chúng ta không nên mệt mỏi trong việc làm điều thiện. Đến kỳ, chúng ta sẽ gặt hái sự sống đời đời, nếu chúng ta không bỏ cuộc.
9 Imih bowabow gewasin tabowabow men tanahahar. Naatu ata bowabow baihamiyinamih tananot, anayabin fourin ana veya anababatun nan natitit boro gewasin tanafour.
10 Khi có dịp giúp đỡ ai thì hãy làm. Nhưng chúng ta phải đặc biệt chăm sóc những người thuộc gia đình các tín hữu.
10 Isan imih it ata veya kebor tanabaibimaim sabuw etei isah gewasin tanasinaf. Na’atube taituwat it bairi ata baitumatum ta’imon ata kou’ayomaim tema’am auman isah tananot.
11 Hãy nhìn những dòng chữ lớn mà tôi viết phần kết thư cho anh em.
11 Au tur yomaninamaim kirum gagamih na’in taiyuwu umau’umaim kwa a fef akikirum kwa’itah.
12 Có người buộc anh em phải chịu phép cắt dương bì để khỏi bị quấy rầy và để cho người Do-thái chấp nhận. Họ sợ rằng sẽ gặp khó khăn nếu họ chỉ tuân theo thập tự giá của Chúa Cứu Thế.
12 Sabuw afa i biyat ufunane ana gewasin isan kwa teo’okikini, ya hinikitabir saise a’ar kanabih hina’afuw. Sawar iti tisisinaf anayabin i Keriso onaf afe’en momorob ana biyababan tehahaiw.
13 Chính những người chịu phép cắt dương bì cũng không tuân theo luật pháp nhưng họ chỉ muốn anh em chịu phép ấy để họ có lý do khoe khoang về bề ngoài của anh chị em.
13 Sabuw iyab ar afu’afuw ana ofafar hi’ufunun hai ar hi’a’afuw, ofafar etei men tibi’ufunun, baise tekokok hai ar hina’afuw saise i biyah momonok isan hinao ra’ara’at.
14 Tôi không bao giờ khoe khoang điều gì ngoại trừ khoe về thập tự giá của Chúa Cứu Thế chúng ta mà thôi. Qua thập tự giá ấy, thế gian đối với tôi xem như đã chết rồi và tôi cũng xem như đã chết đối với thế gian.
14 Baise ayu i boro ata Regah Jesu Keriso ana onaf akisinamo isan anao ra’ara’at. Anayabin Keriso onaf afe’en momorob ana veya, ayu au naniyan iti tafaram ana bowabow isan i morob, naatu tafaram ana kok ayu isou i morob.
15 Chịu phép cắt dương bì hay không chịu phép cắt dương bì chẳng quan trọng gì hết. Điều quan trọng là có được nếp sống mới mà Thượng Đế đã tạo dựng.
15 Ata ar hi’a’afuw o afuwina’e tama’am nati i men ana’an gagamin, baise ana’an gagamin i ata yawas tanabotabir sabuw boubut tanamatar.
16 Nguyền xin bình an và nhân ái ban cho những người theo qui tắc nầy—tức là cho tất cả mọi con dân của Thượng Đế.
16 Ayoyoyoban sabuw iyab iti ef tibi’ufunun isah tufuw, kabeber nama, na’atube God ana sabuw Israel etei isah nama.
17 Sau hết, xin đừng ai gây khó khăn cho tôi nữa. Vì trong người tôi có vết sẹo chứng tỏ tôi thuộc về Chúa Cứu Thế Giê-xu.
17 Au tur yomanin men akokok orot babin ta yababan initu maiye, anayabin ayu biyau’umaim i Jesu ana fit tema’am, nati ebi’obaiyu ayu i Keriso ana akirwairafin.
18 Nguyền xin ân phúc của Chúa Cứu Thế Giê-xu ở với tâm linh anh chị em. A-men.
18 Ata Regah Jesu Keriso ana bosiyasiyar kwa etei ayub wanawananamaim nama taitu. Amen.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Gálatas 6, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.