Filipenses 4

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Anh chị em yêu dấu, là những người tôi rất yêu thương và mong gặp, là niềm vui và là mão triều của tôi. Hãy đứng vững vàng trong Chúa như tôi đã khuyên.
1 Isan imih taituwau, kwa i ayu au yabow, au yasisir naatu au yey, akokok kwanekwan i ayumat ata itin, Regah wanawananamaim kwanabatkikin.
2 Tôi xin hai chị Êu-đia và Xinh-ty-chê hãy đồng tâm trong Chúa.
2 Kwa Euodia naatu Sinataike airi abifefeyani, akokok Regah wanawananamaim tura airi a tur ta’imon kwanabow.
3 Đồng thời tôi cũng xin anh là bạn đồng lao của tôi giúp đỡ hai chị ấy, là những người đã từng chiến đấu với tôi trong việc rao Tin Mừng cùng với Cơ-lê-man và những bạn đồng công khác. Tên họ đã được ghi vào Sách Sự Sống rồi.
3 Naatu o bit abar turou auman abifefeyani, akokok iti baibin hairi inibaisih. Anayabin i hairi ayu hibaisu raro’oh baban tur gewasin abosemor, Clement auman naatu bow turou’unah afa moumurih na’in auman hibaisu tur gewasin abobosemor, wabih i yawas ana buk wanawanan hikirum ti’inu’in.
4 Hãy vui mừng trong Chúa luôn luôn. Tôi lặp lại lần nữa, hãy vui mừng đi!
4 Regah wanawananamaim mar etei kwaniyasisir. Iban ao maiye, kwaniyasisir!
5 Hãy cho mọi người thấy tính tình hòa nhã và nhân từ của anh chị em. Chúa sắp đến rồi.
5 Ayu akokok yara’iyen ana yawas i sabuw kwani’obaiyih. Regah na isan i na iyubin.
6 Đừng lo âu gì hết nhưng trong mọi hoàn cảnh hãy dùng lời khẩn nguyện và tạ ơn mà trình những nhu cầu mình cho Thượng Đế
6 Men sawar isah kwananot kwaniyababan, baise mar etei ayoyobanamaim abisa kwakokok i dogor merarayow auman God kwanifefeyan.
7 thì sự bình an của Ngài vượt quá mọi sự hiểu biết của loài người sẽ bảo vệ lòng và trí của anh chị em trong Chúa Giê-xu.
7 Naatu God ana tufuw ra’at orot babin ana so’ob nanatabir i boro kwa dogor naatu anot nafafar Keriso Jesu wanawananamaim kwanama.
8 Tóm lại, thưa anh chị em, hãy nghĩ đến những gì tốt và đáng khen. Điều gì chân thật, vinh dự, phải lẽ, thanh sạch, tốt đẹp, và đáng trọng thì anh chị em nên nghĩ đến.
8 Naatu ayu au tur yomanin i boro iti na’atube anao. Sawar abisa gewasih, sawar abisa tirursagiyen, sawar abisa i turobe anababatun, sawar abisa ya ebaib, sawar abisa hai ef mutufurin, sawar abisa kouksouwenamaim ti’inu’in, sawar abisa i mumunih, sawar abisa i mokobfouh, nati sawar isah anot imaim kwanaya mar etei kwananot.
9 Hãy làm theo những gì anh chị em đã học, đã nhận, đã nghe, đã thấy tôi làm, thì Thượng Đế là nguồn gốc của sự bình an sẽ ở với anh chị em.
9 Abisa ayu asinaf kwa’itin biyou’une kwabaib naatu ao kwanonowar i kwani’a’ait. Naatu tufuw ana God boro mar etei bairi kwanama.
10 Tôi rất vui mừng trong Chúa vì một lần nữa anh chị em tỏ lòng chăm sóc tôi. Anh chị em đã lo tưởng đến tôi nhưng không có dịp để bày tỏ.
10 Regah wanawananamaim ama’ama i abiyasisir gagamin maiyow, anayabin kwa iban maiye nuhitaseb baibaisu isan kwanotanot. Turobe kwa i baibaisu isan kwanotanot, baise ef men ta ema’am boro a baibais kwanitu.
11 Tôi nói như vậy không phải vì tôi cần điều gì đâu. Tôi đã tập mãn nguyện trong mọi hoàn cảnh.
11 Iti ao’o i men au huramaim i’en ama’ama baibaisu isan ao’omih, ayu makakaf naatu ma gewas hai ef etei aso’ob, imih abisa kikimin biyou ema’am karam boro anama.
12 Tôi biết sống túng thiếu hay sung túc. Trong mọi hoàn cảnh và mọi lúc, tôi đã học bí quyết sống, khi no cũng như khi đói, khi dư dả cũng như khi thiếu thốn.
12 Mour ana veya naatu baimar ana veya i ayu aso’ob, makakaf ta ta wanawanahimaim mi’itube inaa inatomatom naatu mi’itube inabi’aamorob hai kirikirifot etei ayu aso’ob.
13 Tôi đối phó được với mọi hoàn cảnh là nhờ Chúa Cứu Thế Giê-xu thêm sức cho tôi.
13 Sawar etei i wanawananamaim ayu fair abaib, imaim karam boro anasinaf.
14 Tuy nhiên anh chị em san sẻ những nỗi khó khăn của tôi thật quí hóa vô cùng.
14 Baise a merar ayiy au makakaf wanawanan kwabibaisu i kwa a gewasin ayu kwabi’obaiyu isan.
15 Các anh chị em ở thành Phi-líp còn nhớ, khi tôi mới bắt đầu giảng Tin Mừng lần đầu tiên sau khi rời miền Ma-xê-đoan, không có hội thánh nào giúp đỡ tôi gì cả ngoài anh chị em.
15 Kwa Philipi sabuw marasika ayu boubu ana tur gewasin abibinan ufunamaim Masedonia abihamiy ana veya, kwa akisimo a baitinin ayu kwabibaisu i kwaso’ob naatu anawayow kwabaib auman i kwaso’ob, ekaleisia afa i men hibaisu.
16 Còn khi tôi ở thành Tê-sa-lô-ni-ca, nhiều lần anh chị em đã gởi đồ cần dùng cho tôi.
16 Naatu ana Thessalonica atit ama’am ana veya kwa a siwar i men mar ta’imon kwaiyafar baibais kwaitu’umih, baise mar maumurih maiyow kwaiyafar.
17 Thật ra không phải tôi mong nhận quà từ anh chị em đâu, nhưng tôi muốn anh chị em lớn lên và kết quả.
17 Ayu i men nati siwar baiyafarin ayu bain isan ao’omih, en baise akokok a baitininamaim baigegewasin kwanab.
18 Bây giờ thì tôi có đủ mọi thứ cần dùng và còn dư nữa. Tôi đã đủ dùng vì Ép-ba-phô-đai đã mang quà của anh chị em đến cho tôi. Quà đó giống như của lễ có hương thơm dâng lên cho Thượng Đế, được Ngài vui nhận.
18 Sawar kwabiyafaren etei i abow, naatu tafan kwaya’abar auman na abaib i ra’at kwanekwan, naatu au kok abisa anotanot etei Epafaroditas kwaitin bow nan i abow umou awan karatan. Siwar nati kwaiyafar abaib i sibor yamurin gewasin faur yamurinabe eyen God eyun ebiyasisir na’atube abai.
19 Thượng Đế của tôi sẽ dùng sự giàu có vinh hiển của Ngài trong Chúa Cứu Thế Giê-xu để đáp ứng mọi nhu cầu của anh chị em.
19 Imih ayoyoyoban, Regah God boro a kok etei na’itin Jesu Keriso ana toto ana buyoy wanawanan ma’agiy ema’am ine kwa etei boro nigegewasini.
20 Nguyền vinh hiển thuộc về Thượng Đế và Cha chúng ta đời đời vô cùng! A-men.
20 Tamat God merarayow bora’ara’aten tanitin wanatowan, wanatowan. Amen.
21 Xin hãy chào các dân thánh trong Chúa Cứu Thế. Các anh em đang có mặt với tôi tại đây cũng chào thăm anh chị em.
21 God ana sabuw etei’imak hai tur ina’owen hai merar ayiy. Taituwa bairi iti ama’am a merar tiyiy.
22 Tất cả các dân thánh Chúa tại đây chào thăm anh chị em, nhất là những người thuộc hoàng gia Xê-xa.
22 God ana sabuw bairi iti ama’am kwa a merar tiyiy. Naatu merarayow gagamin i Caesar ana nibur bairi kwa a merar tiyiy.
23 Nguyền xin sự nhân từ và ân phúc của Chúa Cứu Thế Giê-xu ở với mỗi anh chị em.
23 Ayu ayoyoyoban, ata Regah Jesu Keriso ana manaw ana kabeber kwa ayub nikofan bairi kwanama. Amen.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Filipenses 4, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.