Filipenses 1

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs AAI

Sair da comparação
AAI TUR GEWASIN O BAIBASIT BOUBUN
1 Phao-lô và Ti-mô-thê, tôi tớ của Chúa Cứu Thế Giê-xu,
1 Ayu Paul Timothy airi i Keriso Jesu ana’akir wairafi. God ana sabuw etei Keriso Jesu wanawananamaim kwaikofan nati Philipi kwama’am naatu kwa Nutetenayah, baibaisayah bairi a fef iti abiyafar. Paul diburumaim fef kirum baiyowayan bat i’itin|alt="Paul writing in prison" src="CN02069B.TIF" size="span" loc="Php 1.1" copy="©1978 David C. Cook Publishing Co." ref="1.1"
2 Nguyền xin ân phúc và bình an của Thượng Đế, Cha chúng ta và của Chúa Cứu Thế Giê-xu ở cùng anh chị em.
2 Manaw kabeber Tamat Godane naatu ata Regah Jesu Keriso’one kwa etei isa nama.
3 Mỗi khi nhớ đến anh chị em tôi đều cảm tạ Thượng Đế tôi,
3 Ayu au God ana merar ayiy ana veya mar etei kwa anunuhi.
4 tôi luôn luôn vui mừng cầu nguyện cho tất cả anh chị em.
4 Matan fufur au yoyobanamaim, ayu mar etei ereyasisir kwa etei isa ayoyoyoban.
5 Tôi cảm tạ Ngài vì sự giúp đỡ của anh chị em trong công tác rao giảng Tin Mừng từ đầu cho đến bây giờ.
5 Anayabin tur gewasin wantoro’ot abai ana biyat atitit ana veya, kwa a baibais kwaitu bairi iti tur tafaram tanan iti boun tatit.
6 Tôi tin rằng Thượng Đế đã khởi sự làm việc lành trong vòng anh chị em sẽ tiếp tục việc ấy cho đến ngày Chúa Cứu Thế Giê-xu trở lại.
6 Naatu ayu i abitumatum, God iti bowabow gewasin kwa wanawananamaim bubusuruf boro nabow nan yomanin na’asa’ubibo Keriso Jesu ana veya natit.
7 Tôi nghĩ rất đúng như thế về anh chị em vì lòng tôi lúc nào cũng nhớ đến anh chị em. Tất cả anh chị em đều đang dự phần ân phúc của Thượng Đế không những trong khi tôi đang ngồi tù mà cả khi tôi bênh vực và xác nhận chân lý của Tin Mừng nữa.
7 Kwa i mar etei ayu dogorou’umaim kwama’am, naatu au naniyan iti na’atube mar etei kwa isa anotanot, anayabin dibur baremaim, o tur gewasin awawasfarimaim, o aitafofor tur ao’orerebamaim. Kwa etei i ayu bairit God ana manaw ana kabeber tafafarambonen.
8 Thượng Đế làm chứng rằng tôi ao ước gặp anh chị em trong tình yêu của Chúa Cứu Thế Giê-xu.
8 Ayu dogorou wanawanan au naniyan tutufin etei Keriso ekukura’ara’ah na kwa iti isan, God i etei so’ob, ayu men abifuwen.
9 Tôi cầu nguyện cho tình yêu của anh chị em càng ngày càng gia tăng trong sự hiểu biết sâu đậm
9 Ayu ayoyoyoban kwa a yabow i akokok tafan nayababar nara’at, anot hinarerekab, naatu turobe hai naniyah etei kwanaso’ob gewas,
10 để anh chị em có thể phân biệt được điều tốt đẹp nhất, và trở nên tinh sạch, toàn thiện vào ngày Chúa Cứu Thế trở lại;
10 saise kwa tur nowar fufunin gewas yabuna’in isan boro kwanasinaf gewas. Naatu Keriso ana Veya’amaim kwa boro aur ubar en sasouwi kwanabat.
11 và nhờ sự giúp đỡ của Chúa Cứu Thế anh chị em sẽ làm nhiều điều phước đức để đem tiếng khen và vinh hiển về cho Thượng Đế.
11 Naatu roumutufuren ana ro’on gewasih Jesu Keriso’one hinanan boro dogor wanawanan nare naatu imaim kwa boro God merarayow kwanitin kwanabora’ara’ah.
12 Tôi muốn anh chị em biết những điều xảy đến cho tôi đã giúp đỡ cho công tác rao truyền Tin Mừng
12 Taitu tuwai’inah, ayu akokok kwanaso’ob, sawar abistan isou himamatar imaim Tur Gewasin ibais ra’at etatasasar.
13 vì tất cả các lính gác cung điện và mọi người khác đều biết rằng tôi bị tù là vì tôi theo Chúa Cứu Thế.
13 Sinaf ana itinin iti’imaim aiwob orot ana bar wanawanan ana kaifenayah naatu sabuw afa nati’imaim hima’am auman hiso’ob, ayu i Keriso ana bowayan orot, imih hifatumu.
14 Hơn nữa, việc tôi ngồi tù khiến cho nhiều tín hữu thêm bạo dạn, không còn e sợ khi rao giảng lời Thượng Đế.
14 Ayu dibur arurumaim taituwau iyab Regah wanawananamaim hima’ama moumurihika koufair hibai himisir hitafofor God ana tur tibibinan.
15 Đành rằng có một số người rao giảng vì đố kỵ nhưng cũng có người rao giảng Chúa Cứu Thế với lòng chân thành.
15 Binanuyah i turobe Keriso isan tebibinan, baise afa dogoroh wanawanan i geg bobowen ayu isou ma auman tibibinan, naatu afa i not gewasinamaim tebibinan, anayabin tekokok ayu hinibaisu.
16 Những anh em nầy rao giảng vì họ có tình yêu và biết rằng Thượng Đế giao cho tôi công tác bênh vực Tin Mừng.
16 Iti binanuyah i yabowamaim bonawiyih tebibinan, anayabin ayu Tur Gewasin atafafar isan dibur ama’ama i hiso’ob.
17 Còn những người kia rao giảng Chúa Cứu Thế vì những tham vọng ích kỷ, không chính đáng, nghĩ rằng sẽ gây thêm khổ sở cho tôi trong tù.
17 Binanuyah afa Keriso isan tibibinan baise geg bobowenamaim tibibinan, anayabin tekokok hinasinaf ayu dibur baremaim yababan anab isan.
18 Nhưng đâu có sao. Dù bởi động lực nào đi nữa, chính đáng hay không chính đáng, điều quan trọng là Chúa Cứu Thế được rao giảng. Đó là điều tôi đang mừng, và sẽ còn mừng nữa.
18 Baise ayu nati isan men anotanot! Anayabin binanuyah not gewasinamaim tibibinan o geg bobowenamaim tibibinan, ana’an gagamin Keriso ana tur gewasin i hibinan sabuw tenonowar isan ayu abiyasisir, naatu boro mar etei aniyasisir.
19 Nhờ anh chị em cầu nguyện và Thánh Linh của Chúa Cứu Thế Giê-xu giúp đỡ nên tôi tin chắc tôi sẽ sớm được trả tự do.
19 Anayabin kwa ayoyobanamaim naatu Jesu Keriso Anunin ana baibaisamaim ayu aso’ob iti biyababanane boro nabotaitu anatit.
20 Tôi tin rằng tôi sẽ không thất vọng điều gì vì với sự can đảm của tôi, Chúa Cứu Thế sẽ được hiển vinh trong tôi dù tôi sống hay chết.
20 Ayu au naniyan tutufin etei nuhufot ama akakaif wanawanan boro men kafa’imo ef ta’amaim anasinaf kakaf biya’ohow anabaimih, en baise, biyou yawasin ema’ama o biyou emomorob, ayu boro mar etei anitafofor anabinan sabuw etei Keriso hinarusagisagiy.
21 Đối với tôi, sống là vì Chúa Cứu Thế, còn chết là điều ích lợi.
21 Anayabin yawasu ama’am i Keriso isan ama’am, naatu anamomorob na’at au gewasin i gagaminaka ema’am.
22 Nếu tôi còn sống trong thân xác thì tôi có thể vui hưởng kết quả của công tác mình làm. Thật ra tôi không biết chọn lựa điều nào.
22 Biyau yawasin anama’am na’at, Regah isan boro ana ma anabow, baise men aso’ob boro menatan anarubin?
23 Giữa hai cái thật khó cho tôi chọn. Tôi rất muốn lìa đời nầy để được đi ở cùng Chúa Cứu Thế thì tốt hơn,
23 Ayu i sawar rou’ab hitarsibu. Baise ayu au kok gagamin i ata morob Keriso airi atama i igewasin kwanekwan.
24 nhưng tôi sống trong thân xác lại là điều cần cho anh chị em.
24 Naatu baise gewasin anababatun i yawasu anama, saise kwa anibaisi.
25 Vì tôi biết chắc điều ấy nên tôi sẽ tiếp tục sống để giúp đỡ anh chị em lớn mạnh trong đời thiêng liêng và càng vui hơn trong đức tin của anh chị em.
25 Tur anababatun a tur ao’owen, aso’ob boro yawasu anama kwa etei anibaisi a baitumatum wanawanan kwanara’at kwanayen kwaniyasisir,
26 Anh chị em sẽ có lý do kiêu hãnh về tôi trong Chúa Cứu Thế khi tôi thăm viếng anh chị em.
26 saise ayu anabinanawani maiye, kwa boro abisa asisinaf isan Keriso Jesu ana merar kwanay wabin kwanabora’ara’ah.
27 Anh chị em hãy sống thế nào cho xứng đáng với Tin Mừng của Chúa Cứu Thế để dù cho tôi đến thăm hay ở xa anh chị em tôi cũng vui vì nghe rằng anh chị em đứng vững vàng trong Chúa Cứu Thế, theo đuổi cùng một mục tiêu, chung nhau chiến đấu cho đức tin trong Tin Mừng,
27 Au not gagamin i iti a tur ao’owen, akokok ama yawasamaim Keriso ana tur gewasin sabuw hinakakafiy. Ayu itimih ananan na’at, o men ananan, ayu akokok kwa a not etei i ta’imon, roun roun kwanabat kwanibaibaisbonen sabuw tur gewasin batkikin isan kwabowabow ana tur ananowar.
28 và rằng anh chị em không sợ những người chống đối mình. Đó là bằng chứng cho thấy kẻ chống đối anh chị em sẽ bị tiêu diệt còn anh chị em sẽ được Thượng Đế cứu.
28 Arakit sabuw wanawanah kwanarur na hini’aiseyasey kwanabat, kwa abatkikinamaim nati sabuw gurugurusen wanawanan tirur boro hina’itin hinaso’ob, kwa i boro God yawas nit, naatu i boro nagurusih, iti i God boro nasinaf.
29 Vì anh chị em được vinh dự là không những tin Chúa Cứu Thế mà thôi, lại còn chịu khổ vì Ngài nữa.
29 Anayabin God ana baigegewasin it bitit i men baitutumin akisin, baise isan tani’akir auman.
30 Anh chị em đã tham dự vào những cuộc thử nghiệm mà tôi đã trải qua, và bây giờ anh chị em cũng vẫn nghe về những cuộc thử nghiệm ấy.
30 Ayu bairit tama’am ana veya wawainabu i kwa’itin, naatu boun ewawainabu ana tur i kwanonowar, imih kwa wainaben i nati ta’imon wanawanan kwarun ewawainabi.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Filipenses 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.