Filemom 1

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 Phao-lô, tù nhân của Chúa Giê-xu Cứu Thế và Ti-mô-thê, anh em chúng ta, gởi cho Phi-lê-môn, bạn đồng công yêu dấu;
1 Eu, Paulo, prisioneiro de Cristo Jesus, escrevo esta carta, junto com nosso irmão Timóteo, a Filemom, nosso amado colaborador,
2 cùng chị A-phia, A-chíp, chiến hữu với chúng tôi và hội thánh họp lại tại nhà anh.
2 à irmã Áfia, a Arquipo, nosso companheiro na luta, e à igreja que se reúne em sua casa.
3 Nguyền xin anh chị em được ân phúc và bình an từ Thượng Đế, Cha chúng ta và từ Chúa Cứu Thế Giê-xu.
3 Que Deus, nosso Pai, e o Senhor Jesus Cristo lhes deem graça e paz.
4 Mỗi khi cầu nguyện tôi luôn luôn tạ ơn Chúa khi nhắc đến anh
4 Sempre dou graças a meu Deus por você em minhas orações,
5 vì tôi nghe về lòng yêu thương của anh dành cho các con dân Chúa và về đức tin của anh trong Chúa Cứu Thế Giê-xu.
5 pois ouço com frequência de sua fé no Senhor Jesus e de seu amor por todo o povo santo.
6 Tôi cầu xin cho đức tin và sự tương giao mà anh san sẻ với mọi người sẽ giúp anh hiểu được mọi ơn lành mà chúng ta nhận được trong Chúa Cứu Thế.
6 Oro para que você ponha em prática a comunhão que vem da fé, à medida que entender e experimentar todas as coisas boas que temos em Cristo.
7 Thưa anh, tôi rất vui và được an ủi vì lòng yêu thương của anh dành cho các con dân Chúa đã làm tươi mát lòng họ rất nhiều.
7 Seu amor, meu irmão, tem me dado muita alegria e conforto, pois sua bondade tem revigorado o coração do povo santo.
8 Cho nên, trong Chúa Cứu Thế tôi có thể bạo dạn bảo anh làm điều phải.
8 Por isso, ainda que pudesse exigir em Cristo que você faça o que é certo,
9 Nhưng vì tôi quí mến anh nên tôi van xin anh. Tôi, Phao-lô, nay đã già rồi và còn bị tù tội vì Chúa Cứu Thế Giê-xu nữa.
9 prefiro pedir com base no amor — eu, Paulo, já velho e agora prisioneiro de Cristo Jesus.
10 Tôi van xin anh vì con tôi là Ô-nê-xim, người đã trở nên con tôi trong đức tin khi tôi đang ngồi tù.
10 Suplico que demonstre bondade a meu filho Onésimo. Tornei-me pai dele na fé quando estava aqui na prisão.
11 Trước kia anh ta chẳng có ích gì cho anh nhưng bây giờ anh ấy rất ích lợi cho cả anh lẫn tôi.
11 Onésimo não lhe foi de muita utilidade no passado, mas agora é muito útil para nós dois.
12 Tôi gởi anh ta về với anh đồng thời gởi cho anh tấm lòng tôi.
12 Eu o envio de volta a você, e com ele vai meu próprio coração.
13 Tôi rất muốn giữ anh ấy lại với tôi để anh ta có thể thay anh mà giúp đỡ tôi trong khi tôi ngồi tù vì Tin Mừng.
13 Gostaria de mantê-lo aqui comigo enquanto estou preso por anunciar as boas-novas; assim ele me ajudaria em seu lugar.
14 Nhưng tôi không muốn làm điều mà anh không đồng ý để những gì anh làm cho tôi là tự ý anh chứ không phải vì tôi ép buộc.
14 Mas eu nada quis fazer sem seu consentimento. Meu desejo era que você ajudasse de boa vontade, e não por obrigação.
15 Có thể Ô-nê-xim đã xa cách anh tạm thời để anh nhận lại anh ấy vĩnh viễn—
15 Ao que parece, você perdeu Onésimo por algum tempo para ganhá-lo de volta para sempre.
16 không phải nhận lại một tên tôi mọi nữa mà khác tôi mọi—nghĩa là một anh em yêu dấu. Tôi rất mến anh ấy nhưng tôi chắc anh sẽ mến anh ấy nhiều hơn vì là một thân hữu và tín hữu.
16 Ele já não é um escravo para você. É mais que um escravo: é um irmão amado, especialmente para mim. Agora ele será muito mais importante para você, como pessoa e como irmão no Senhor.
17 Cho nên nếu anh xem tôi là bạn đồng công thì xin anh hãy tiếp đón anh ta như tiếp đón tôi.
17 Portanto, se me considera seu companheiro na fé, receba-o como receberia a mim.
18 Nếu anh ấy đã làm thiệt hại hay mắc nợ anh điều gì thì cứ tính cho tôi.
18 Se ele o prejudicou de alguma forma ou se lhe deve algo, cobre de mim.
19 Tôi, Phao-lô, chính tay viết điều nầy. Tôi sẽ trả cho anh nhưng còn về điều anh thiếu tôi, tức là đời sống của anh thì tôi sẽ không nhắc đến.
19 Eu, Paulo, escrevo de próprio punho: Eu pagarei. E não mencionarei que você me deve sua própria vida.
20 Cho nên, thưa anh, xin anh làm ơn giùm tôi điều nầy. Hãy làm tươi mát lòng tôi trong Chúa Cứu Thế.
20 Sim, meu irmão, faça-me essa gentileza no Senhor. Reanime meu coração em Cristo!
21 Tôi viết thư nầy cho anh, tin chắc nơi sự vâng phục của anh, biết rằng anh sẽ làm hơn điều tôi yêu cầu.
21 Escrevo esta carta certo de que você fará o que lhe peço, e até mais.
22 Còn một việc nữa—xin anh chuẩn bị một phòng trọ cho tôi vì tôi hi vọng Thượng Đế sẽ đáp lời cầu nguyện của anh để tôi có thể đến thăm anh.
22 Por favor, prepare um quarto para mim, pois espero que minhas orações sejam respondidas e eu possa voltar a visitá-lo em breve.
23 Ê-pháp-ra, bạn đồng tù với tôi trong Chúa Cứu Thế Giê-xu, gởi lời chào thăm anh.
23 Epafras, meu companheiro de prisão em Cristo Jesus, manda lembranças.
24 Mác, A-ri-tạc, Đê-ma và Lu-ca, các bạn đồng công với tôi cũng gởi lời chào thăm anh.
24 Marcos, Aristarco, Demas e Lucas, meus colaboradores, também enviam saudações.
25 Nguyền xin ân phúc của Chúa Cứu Thế Giê-xu ở với tâm linh anh.
25 Que a graça de nosso Senhor Jesus Cristo esteja com o espírito de vocês.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Filemom 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.