Ezequiel 38

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ

Sair da comparação
1 CHÚA phán cùng tôi rằng,
1 E a palavra do SENHOR veio a mim, dizendo:
2 “Hỡi con người, hãy hướng về Gót, xứ của Ma-gót, quan trưởng của các dân Mê-séc và Tu-banh. Hãy nói tiên tri nghịch cùng nó
2 Filho do homem, posiciona a tua face contra Gogue, terra de Magogue, o principal príncipe de Meseque e Tubal, e profetiza contra ele,
3 như sau, CHÚA phán: ‘Hỡi Gót, quan trưởng của Mê-séc và Tu-banh, ta nghịch ngươi.
3 e dize: Assim diz o Senhor DEUS: Eis que eu sou contra ti, ó Gogue, principal príncipe de Meseque e de Tubal;
4 Ta sẽ xoay ngươi lại và đặt móc vào hàm ngươi. Ta sẽ mang ngươi ra cùng với toàn đạo quân ngươi, ngựa, người cỡi ngựa, tất cả đều mặc quân phục bảnh bao. Đó là một đạo quân đông có thuẫn lớn và nhỏ cùng gươm giáo.
4 E, eu te virarei de volta, e colocarei anzóis nas tuas mandíbulas, e te trarei adiante, e a todo o teu exército, cavalos e cavaleiros, todos eles vestidos com todos os tipos de armadura, uma grande companhia com broquéis e escudos, todos manejando espadas;
5 Ba-tư, Cút, và Phút sẽ cùng ra với chúng, tất cả đều mang thuẫn và nón sắt.
5 a Pérsia, a Etiópia e a Líbia com eles; todos eles com escudo e elmo;
6 Ngoài ra cũng sẽ có Gô-me cùng toàn đạo quân nó, dân Tô-ga-ma từ miền cực Bắc cùng toàn đạo quân nó, tức nhiều dân tộc cùng đi với ngươi.
6 Gômer e todas as suas tropas; a casa de Togarma, do extremo norte e todas as suas tropas, e muitas pessoas contigo.
7 Hãy chuẩn bị. Ngươi và toàn thể các đạo quân đã đến cử ngươi làm tư lệnh cho chúng, hãy chuẩn bị.
7 Estejas tu preparado, e prepara-te a ti mesmo, tu e toda a tua companhia que está reunida para ti, e sê tu um guarda para eles.
8 Sau một thời gian lâu ngươi sẽ được kêu ra phục vụ. Sau các năm đó các ngươi sẽ đến trong xứ đã được xây dựng lại từ chiến tranh. Dân trong xứ sẽ họp lại từ nhiều nước đến các núi của Ít-ra-en, vốn hoang vu trong một thời gian khá lâu. Các dân đó đã được lấy ra từ nhiều nước, và chúng đều sẽ sống yên ổn.
8 Depois de muitos dias serás visitado; nos últimos anos tu virás à terra que é trazida de volta da espada, e é juntada dentre muitas pessoas, contra os montes de Israel, que sempre foram desertos; mas é gerada dentre as nações, e habitarão seguramente todos eles.
9 Ngươi sẽ đến như vũ bão. Ngươi, toàn quân, và nhiều quốc gia cùng với ngươi sẽ như mây phủ đầy xứ.’
9 Tu subirás, e virás como uma tempestade, serás como uma nuvem para cobrir a terra, tu e todas as suas tropas, e muitas pessoas contigo.
10 CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Lúc đó sẽ có những ý nghĩ trong đầu ngươi, rồi ngươi sẽ nghĩ ra mưu ác.’
10 Assim diz o Senhor DEUS: E também virá a suceder, que ao mesmo tempo coisas virão à tua mente, e tu terás um mau pensamento,
11 Ngươi sẽ nói, ‘Ta sẽ đi nghịch lại xứ có thành không vách. Ta sẽ tấn công những kẻ đang sống an lành. Tất cả đều sống trong thành không vách, không cửa hay thanh cài.
11 e dirás: Subirei à terra de aldeias não muradas; eu irei àqueles que estão em repouso, que habitam seguramente; todos eles habitando sem muros, e não tendo barras nem portões,
12 Ta sẽ chiếm của báu và đoạt chiến lợi phẩm. Ta sẽ ra sức chống nghịch các nơi đổ nát đã được xây lại mà bây giờ có dân cư sống. Ta sẽ tấn công chúng là những kẻ đã được gom lại từ nhiều dân, tức những người đã trở nên giàu có vì có đông gia súc, của cải, là những người sống ở trung tâm thế giới.’
12 para tomar o despojo, e tomar a presa; para virar a tua mão sobre os lugares assolados que estão agora habitados, e sobre o povo que está reunido dentre as nações, o qual adquiriu gado e bens, que habitam no meio da terra.
13 Sê-ba, Đê-đan, các con buôn ở Tạt-si, cùng các làng mạc nó sẽ bảo các ngươi, ‘Các ngươi đến để chiếm của báu phải không? Các ngươi kéo quân đến để đoạt chiến lợi phẩm phải không? Có phải các ngươi mang quân đến để cướp đoạt vàng, bạc, gia súc và của cải không?’
13 Sebá e Dedã, e os mercadores de Társis, todos os seus jovens leões te dirão: És tu vindo para tomar o despojo? Ajuntaste a tua companhia para tomar a presa? Para carregar a prata e o ouro, para tomar o gado e os bens, para levar um grande despojo?
14 Cho nên, hỡi con người, hãy nói tiên tri cùng Gót rằng, CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Nay dân Ít-ra-en ta đã sống yên ổn, ngươi sẽ biết điều đó.
14 Portanto, filho do homem, profetiza e dize a Gogue: Assim diz o Senhor DEUS: No dia em que meu povo de Israel habitar seguramente, tu não o saberás?
15 Ngươi và nhiều người từ xứ ngươi nơi miền cực Bắc sẽ kéo đến. Ngươi sẽ kéo một đội quân đông theo ngươi, một đội quân hùng mạnh, ai nấy đều cỡi ngựa.
15 E virás do teu lugar, das partes do norte, tu e muitas pessoas contigo, todos eles montados sobre cavalos, uma grande companhia, e um poderoso exército;
16 Ngươi sẽ tấn công dân Ít-ra-en ta như mây phủ kín đất. Việc nầy sẽ xảy ra vào những ngày sắp đến khi ta đưa ngươi nghịch lại xứ ta. Hỡi Gót, lúc đó các dân sẽ biết ta khi chúng nhìn thấy ta tỏ sự thánh khiết của ta khi ta thực hiện mọi điều qua ngươi.’
16 e tu subirás contra o meu povo Israel, como uma nuvem, para cobrir a terra. Isso será nos últimos dias, e hei de trazer-te contra a minha terra, para que os pagãos possam me conhecer, quando eu for santificado em ti, ó Gogue, diante dos seus olhos.
17 CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Ngươi là người mà ta đã nói đến trước kia. Ta phán qua các tôi tớ ta, tức các nhà tiên tri trong Ít-ra-en là những người đã nói tiên tri trong nhiều năm rằng ta sẽ đưa ngươi nghịch lại chúng.
17 Assim diz o Senhor DEUS: És tu aquele de quem eu falei nos tempos antigos, pelos meus servos, os profetas de Israel, os quais profetizaram naqueles dias muitos anos, que te traria contra eles?
18 Sự việc sẽ xảy ra như sau: Vào ngày Gót tấn công xứ Ít-ra-en, ta sẽ nổi thịnh nộ, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.
18 E acontecerá no mesmo tempo quando Gogue vier contra a terra de Israel, diz o Senhor DEUS, que a minha fúria subirá à minha face.
19 Trong cơn ganh tức và giận dữ, ta nói với ngươi rằng sẽ có động đất mạnh trong Ít-ra-en.
19 Porque no meu ciúme, e no fogo da minha ira eu falei: Certamente, naquele dia haverá grande tremor na terra de Israel,
20 Cá biển, chim trời, dã thú, côn trùng bò trên đất, và mọi dân trên thế giới sẽ run sợ trước mặt ta. Ngoài ra núi non cũng sẽ bị ném xuống, các ghềnh đá sẽ ngã xuống, và mọi vách đều sẽ sập xuống đất.
20 de tal modo que os peixes do mar, e as aves do céu, e os animais do campo, e todas as coisas rastejantes que rastejam sobre a terra, e todos os homens que estão sobre a face da terra tremerão à minha presença; e os montes serão derrubados, e os lugares íngremes cairão, e todo muro cairá ao chão.
21 Rồi ta sẽ kêu gọi một cuộc chiến tranh nghịch cùng Gót trên các núi của ta, CHÚA là Thượng Đế phán vậy. Mọi người sẽ dùng gươm chém giết quân lính cạnh mình.
21 Porque eu chamarei uma espada contra ele através de todos os meus montes, diz o Senhor DEUS; a espada de cada homem será contra seu irmão.
22 Ta sẽ trừng phạt Gót bằng bệnh tật và chết chóc. Ta sẽ sai mưa lũ, mưa đá, và diêm sinh cháy trên Gót, quân đội nó, và những quốc gia theo nó.
22 E contenderei contra ele com peste e com sangue; e choverei sobre ele, e sobre as suas tropas, e sobre as muitas pessoas que estão com ele, uma transbordante chuva e grandes pedras de granizo, fogo e enxofre.
23 Rồi ta sẽ tỏ cho chúng biết ta cao cả như thế nào. Ta sẽ tỏ ra sự thánh khiết ta. Ta sẽ tỏ mình ta cho nhiều dân tộc thấy. Rồi chúng sẽ biết ta là CHÚA.’”
23 Assim, eu me engrandecerei e me santificarei, e serei conhecido aos olhos de muitas nações; e eles saberão que eu sou o SENHOR.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 38, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.