Ezequiel 36
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH
1 “Hỡi con người, hãy nói tiên tri về các núi Ít-ra-en: Hỡi các núi non Ít-ra-en, hãy nghe lời phán của CHÚA.
1 O Senhor disse: —
2 CHÚA là Thượng Đế phán: Kẻ thù đã nói về ngươi, ‘A ha! Nay những núi non cổ xưa đã thuộc về chúng ta.’
2 o Senhor Deus, tenho para elas: “Os inimigos de Israel zombaram de vocês e disseram: Aquelas velhas montanhas são nossas!”
3 Cho nên hãy nói tiên tri như sau: CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Chúng đã biến ngươi thành chỗ đổ nát hiu quạnh, và đè bẹp ngươi tứ phía. Ngươi trở thành tài sản của các dân khác. Người ta đã xì xào nói xấu ngươi.
3 — Agora profetize e anuncie aquilo que eu, o Senhor Deus, estou dizendo. Quando as nações vizinhas tomaram as montanhas de Israel e roubaram o que havia nelas, todos zombaram dos israelitas.
4 Cho nên hỡi các núi Ít-ra-en, hãy nghe lời phán của CHÚA là Thượng Đế. CHÚA là Thượng Đế phán cùng các núi, đồi, thung lũng, dòng suối, các nơi đổ nát hiu quạnh, các thành bị bỏ hoang và đã bị các dân khác cướp bóc và chê cười.’
4 Por isso, agora vocês, montanhas de Israel, ouçam o que eu, o Senhor Deus, estou dizendo às montanhas e aos morros, aos ribeirões e aos vales, aos lugares arrasados e às cidades desertas que todas as nações vizinhas roubaram e de que zombaram.
5 CHÚA là Thượng Đế phán: ‘Ta giận phừng khi ta nói nghịch cùng các dân khác. Ta nghịch cùng dân Ê-đôm là dân chiếm xứ ta cho mình mà hớn hở và trong lòng đầy ganh ghét. Chúng đuổi dân ta ra và chiếm lấy đồng cỏ xanh tươi cho mình.’
5 — Eu, o Senhor Deus, no calor da minha ira , falei contra essas nações vizinhas e especialmente contra Edom. Com alegria e com desprezo, elas tomaram a minha terra e ficaram com os seus pastos.
6 Cho nên hãy nói tiên tri về xứ Ít-ra-en và nói cùng các núi, đồi, dòng suối, và thung lũng rằng: CHÚA là Thượng Đế phán: Ta phán trong cơn giận dữ và ganh tức của ta vì các ngươi đã bị các dân khác sỉ nhục.
6 — Por isso, homem mortal, profetize a respeito da terra de Israel; diga às montanhas, morros, ribeirões e vales o que eu, o Senhor Deus, estou dizendo com ira e ciúmes por causa da maneira como as nações zombaram deles.
7 Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: Ta đoan chắc rằng các dân quanh ngươi cũng sẽ phải bị sỉ nhục.
7 — Eu, o Senhor Deus, juro que as nações vizinhas de Israel cairão na desgraça.
8 Nhưng hỡi các ngươi là núi của Ít-ra-en, các ngươi sẽ đâm nhánh và ra trái cho dân ta vì chúng sắp hồi hương.
8 Porém nas montanhas de Israel as árvores de novo terão folhas e produzirão frutas para vocês, meu povo de Israel. Logo vocês voltarão para a sua pátria.
9 Ta lo cho các ngươi; ta đứng về phía các ngươi. Các ngươi sẽ được cày bừa, và người ta sẽ gieo hạt giống trong các ngươi.
9 Eu estou do lado de vocês. E garantirei que a sua terra será arada de novo para que nela sejam feitas plantações.
10 Ta sẽ tăng số dân đang sống trong các ngươi, toàn dân Ít-ra-en. Các thành phố sẽ có người ở, và các nơi đổ nát sẽ được xây cất lại.
10 Farei aumentar a população. Vocês viverão nas cidades e construirão de novo tudo o que estava arrasado.
11 Ta sẽ gia tăng số người và súc vật đang sống giữa ngươi. Chúng sẽ gia tăng và sinh sản thêm nhiều. Các ngươi sẽ có nhiều người ở như trước kia, và ta sẽ khiến cho ngươi sung túc hơn lúc đầu nữa. Rồi các ngươi sẽ biết ta là CHÚA.
11 Farei com que haja muita gente e muito gado. Entre vocês haverá mais gente do que nunca, e vocês terão muitos filhos. Deixarei que vivam ali como antes e farei com que fiquem mais ricos do que nunca. Aí vocês ficarão sabendo que eu sou o Senhor .
12 Ta sẽ khiến dân Ít-ra-en bước đi trên ngươi và làm chủ ngươi, còn ngươi sẽ thuộc về chúng. Ngươi sẽ không bao giờ bắt con cái chúng đi nữa.
12 Farei com que vocês, meu povo de Israel, vivam de novo na terra. Ela será a terra de vocês e nunca mais deixará que os seus filhos morram de fome.
13 CHÚA là Thượng Đế phán: Người ta nói về ngươi, ‘Ngươi ăn nuốt dân chúng và bắt các con cái khỏi dân tộc mình.’
13 — Eu, o Senhor Deus, afirmo que, de fato, o povo chama a terra de Israel de “comedora de gente” e diz que ela rouba do país os seus filhos .
14 Nhưng ngươi sẽ không ăn nuốt dân hay bắt con cái chúng nữa, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.
14 Mas, de agora em diante, ela não será mais a comedora de gente que rouba de vocês os seus filhos. Sou eu, o Senhor Deus, quem está falando.
15 Ta sẽ không khiến ngươi nghe những lời sỉ nhục từ các dân nữa; ngươi sẽ không chịu nhục vì chúng nó nữa. Ngươi sẽ không khiến cho dân tộc mình thua kém nữa, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.”
15 A terra não precisará mais de ouvir as nações zombarem, nem fazerem pouco caso dela. A terra não roubará mais do país os seus filhos. Eu, o Senhor Deus, estou falando.
16 CHÚA phán cùng tôi rằng:
16 O Senhor me disse o seguinte:
17 “Hỡi con người, khi dân Ít-ra-en còn sống trong xứ, chúng làm nó ô dơ vì những hành động của chúng. Hành vi chúng dơ bẩn giống như khi đàn bà có kinh nguyệt.
17 — Homem mortal , quando os israelitas viviam na sua terra, eles a tornaram impura por causa da sua maneira de viver e de agir. O comportamento deles era tão impuro como a menstruação de uma mulher.
18 Cho nên ta trút cơn giận ta trên chúng vì máu mà chúng đổ ra trên đất và vì chúng đã làm ô dơ đất do các hình tượng của chúng.
18 Eu os fiz sentir a força da minha ira , por causa dos crimes de morte que haviam cometido na terra e por causa dos ídolos com que eles a tornaram impura.
19 Ta phân tán chúng ra khắp các dân và trải chúng ra khắp mọi nước. Ta trừng phạt chúng vì lối sống và hành vi của chúng.
19 Eu os condenei pela sua maneira de viver e de agir e os espalhei por nações estrangeiras.
20 Chúng làm dơ bẩn danh thánh ta trong các nước mà chúng bị đày đến. Các dân tộc nói về chúng nó như sau: ‘Đây là dân của CHÚA nhưng chúng phải bỏ xứ mà Ngài ban cho chúng.’
20 Mas, em todos os lugares aonde eles foram, só envergonharam o meu santo nome, pois as pessoas diziam: “Esse povo é de Deus, o Senhor , mas eles tiveram de sair da terra que ele mesmo lhes deu.”
21 Nhưng ta quan tâm đến danh thánh ta mà dân Ít-ra-en đã làm ô dơ trong các nước mà chúng bị đày đến.
21 Aí eu me preocupei com o meu santo nome porque os israelitas o profanaram em todos os lugares aonde foram.
22 Cho nên hãy bảo dân Ít-ra-en, Chúa là Thượng Đế phán: ‘Hỡi Ít-ra-en, ta sẽ ra tay hành động nhưng không phải vì các ngươi. Ta sẽ ra tay hành động vì danh thánh ta mà các ngươi đã làm ô dơ trong các nước mà các ngươi bị đày đến.
22 — Por isso, dê aos israelitas esta mensagem que eu, o Senhor Deus, tenho para eles: “O que vou fazer não é por amor de vocês, israelitas, mas por amor do meu santo nome, que vocês profanaram em todas as nações para onde foram.
23 Ta sẽ chứng tỏ sự thánh khiết của danh lớn ta, tức danh đã bị khinh thường giữa các nước. Các ngươi đã làm ô dơ danh ấy giữa các dân tộc, nhưng chúng sẽ biết rằng ta là CHÚA khi ta tỏ mình ra thánh trước mắt chúng, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.’”
23 Quando eu mostrar às nações a santidade do meu grande nome — o nome que vocês profanaram no meio deles —, aí eles ficarão sabendo que eu sou o Senhor . Sou eu, o Senhor Deus, quem está falando. Usarei vocês para mostrar às nações que eu sou santo.
24 “Ta sẽ rút các ngươi ra từ các dân và gom các ngươi lại từ các nước và mang các ngươi về xứ mình.
24 Eu os tirarei de todas as nações e países e os trarei de volta para a sua própria terra.
25 Rồi ta sẽ rưới nước tinh sạch lên các ngươi, thì các ngươi sẽ được sạch. Ta sẽ tẩy sạch mọi điều ô uế và các thần tượng của các ngươi.
25 Borrifarei água limpa sobre vocês e os purificarei de todos os seus ídolos e de todas as coisas nojentas que vocês têm feito.
26 Ngoài ra ta cũng sẽ dạy các ngươi tôn kính ta hoàn toàn, và ta sẽ đặt một lối suy nghĩ mới vào trong lòng các ngươi. Ta sẽ lấy lòng ương ngạnh bằng đá ra khỏi các ngươi và ban cho các ngươi lòng vâng phục bằng thịt.
26 Eu lhes darei um coração novo e porei em vocês um espírito novo. Tirarei de vocês o coração de pedra, desobediente, e lhes darei um coração bondoso, obediente.
27 Ta sẽ đặt Thần Linh ta vào trong các ngươi và giúp các ngươi sống bằng qui tắc và vâng theo luật lệ ta hoàn toàn.
27 Porei o meu Espírito dentro de vocês e farei com que obedeçam às minhas leis e cumpram todos os mandamentos que lhes dei.
28 Các ngươi sẽ sống trong xứ mà ta đã cấp cho tổ tiên các ngươi. Các ngươi sẽ làm dân ta, và ta sẽ làm Thượng Đế các ngươi.
28 Aí vocês viverão na terra que dei aos seus antepassados. Vocês serão o meu povo, e eu serei o seu Deus.
29 Như thế ta sẽ tẩy sạch mọi ô uế nơi các ngươi. Ta sẽ khiến lúa thóc đến và mọc lên, ta sẽ không sai thời kỳ đói kém đến để làm hại các ngươi nữa.
29 Eu os livrarei de todas as coisas que os tornam impuros. Darei ordem para que haja bastante trigo, e assim não haverá mais tempos de fome no meio de vocês.
30 Ta sẽ gia tăng mùa màng của ruộng vườn các ngươi để các ngươi sẽ không còn bị sỉ nhục giữa các dân vì đói kém nữa.
30 Aumentarei a produção de frutas e das plantações de cereais, de modo que não haverá mais épocas de fome que façam vocês passarem vergonha no meio das outras nações.
31 Rồi các ngươi sẽ nhớ lại những đường lối và hành vi ác của mình, thấy rằng chúng không tốt đẹp, các ngươi sẽ tự ghét mình vì những tội lỗi và các hành vi ghê tởm của mình mà ta ghét.
31 Vocês lembrarão da sua má conduta e das maldades que cometeram e ficarão aborrecidos com vocês mesmos por causa dos seus pecados e maldades.
32 Ta muốn các ngươi biết rằng không phải ta sắp làm những điều đó vì các ngươi đâu, Chúa là Thượng Đế phán vậy. Hỡi Ít-ra-en, hãy xấu hổ vì lối sống của mình.
32 Povo de Israel, quero que saibam que eu não estou fazendo tudo isso por amor de vocês. Quero que vocês sintam como é vergonhoso e desonroso aquilo que estão fazendo. Eu, o Senhor Deus, estou falando.”
33 Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán như sau: ‘Trong ngày ta làm sạch tội các ngươi thì ta sẽ làm cho các thành phố có dân cư trú ngụ trở lại, và những nơi bị hủy phá sẽ được xây cất lại.
33 O Senhor Deus diz: — No dia em que eu os purificar de todos os seus pecados, deixarei que construam de novo as suas cidades arrasadas e vivam nelas.
34 Đất hoang vu sẽ được cày bừa trở lại để không còn tiêu điều mà ai đi qua lại cũng thấy.’
34 Todos os que passavam pelas lavouras de vocês viam que estavam abandonadas e que o capim havia crescido; mas eu deixarei que vocês façam plantações de novo.
35 Họ sẽ bảo, ‘Xứ nầy trước kia tiêu điều nhưng nay trở nên như vườn Ê-đen. Các thành phố trước kia bị tiêu hủy, hoang tàn, nhưng nay được phòng vệ và có dân ở.’
35 Todos dirão isto a respeito desta terra: “Ela era um deserto, mas agora ficou igual ao jardim do Éden.” Falarão também a respeito das cidades que foram roubadas, destruídas e arrasadas e que naquele tempo estarão cercadas por muralhas e habitadas.
36 Rồi các dân tộc còn sống quanh ngươi sẽ biết rằng ta, CHÚA, đã xây lại những gì đã bị phá hủy và trồng lại những nơi hoang vu. Ta, CHÚA, đã phán, ta sẽ thực hiện điều đó.”
36 Então as nações vizinhas que sobrarem ficarão sabendo que eu, o Senhor , construí de novo as cidades destruídas e fiz novas plantações nas terras abandonadas. Eu, o Senhor , disse que ia fazer isso e farei.
37 CHÚA là Thượng Đế phán: “Ta sẽ để cho dân Ít-ra-en cầu xin ta làm lại điều nầy cho chúng: Ta sẽ khiến dân cư chúng gia tăng như bầy chiên.
37 O Senhor Deus diz: — Mais uma vez deixarei que os israelitas peçam a minha ajuda. Deixarei que cresçam em número como se fossem um rebanho de ovelhas.
38 Chúng sẽ đông như bầy chiên được mang đến Giê-ru-sa-lem trong những ngày lễ thánh. Các thành phố điêu tàn của nó sẽ đông đúc người. Rồi chúng sẽ biết rằng ta là CHÚA.”
38 As cidades que agora estão arrasadas ficarão tão cheias de gente como Jerusalém ficava cheia de ovelhas que eram oferecidas em sacrifício num dia de festa. Aí eles ficarão sabendo que eu sou o Senhor .
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 36, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.