Ezequiel 26
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA
1 Vào ngày đầu tháng, năm lưu đày thứ mười một của chúng tôi, CHÚA phán cùng tôi rằng:
1 No décimo primeiro ano, no primeiro dia do mês, a palavra do Senhor veio a mim, dizendo:
2 “Hỡi con người, thành Tia đã nói nghịch cùng Giê-ru-sa-lem như sau: ‘Cái thành vốn là cửa ngõ cho các dân, nay đã sụp đổ rồi. Chúng ta hãy chiếm chỗ của nó. Vì thành Giê-ru-sa-lem điêu tàn rồi cho nên chúng ta có thể làm ra nhiều tiền.’
2 — Filho do homem, Tiro disse a respeito de Jerusalém: “Bem feito! Foi arrombada a porta dos povos; ela se abriu para mim. Eu me tornarei rico, agora que ela foi arrasada.”
3 Vì thế CHÚA là Thượng Đế phán: Hỡi Tia, ta nghịch ngươi. Ta sẽ mang nhiều dân tộc lại chống nghịch ngươi như sóng biển đập vào các bờ hải đảo ngươi.
3 Por isso, assim diz o Senhor Deus: Eis que eu estou contra você, ó Tiro, e farei subir muitas nações contra você, assim como o mar faz subir as suas ondas.
4 Chúng sẽ tiêu hủy các vách của Tia, và phá sập các tháp cao nó. Ta cũng sẽ cào sạch các đống đổ nát của nó, biến nó thành đá trơ trọi.
4 Elas destruirão as muralhas de Tiro e derrubarão as suas torres; e eu varrerei o seu pó e farei dela uma rocha escalvada.
5 Tia sẽ như hải đảo nơi các dân đánh cá phơi lưới. Ta đã phán, Chúa là Thượng Đế đã nói. Các dân sẽ đánh cắp các của báu của Tia.
5 No meio do mar, ela virá a ser apenas um lugar onde pescadores secam as suas redes, porque eu o anunciei, diz o Senhor Deus. E ela se tornará despojo para as nações.
6 Ngoài ra chiến tranh sẽ tiêu hủy các làng mạc trên bờ biển đối diện hải đảo. Rồi chúng sẽ biết ta là CHÚA.”
6 Suas filhas que estão no continente serão mortas à espada; e saberão que eu sou o Senhor .
7 CHÚA là Thượng Đế phán: “Ta sẽ mang một vị vua từ phương Bắc đến để nghịch lại Tia. Người là Nê-bu-cát-nết-xa, vua Ba-by-lôn, vua lớn nhất, cùng với ngựa, quân xa, lính cỡi ngựa, và một đạo quân đông đảo của người.
7 — Porque assim diz o Senhor Deus: Eis que trarei contra Tiro o rei Nabucodonosor, que virá da Babilônia, do Norte, e que é o rei dos reis. Ele virá com cavalos e carros de guerra, com cavaleiros e com um enorme exército.
8 Người sẽ mở trận đánh và tiêu diệt làng mạc ngươi trên bờ biển đối diện hải đảo. Người sẽ xây tháp, đắp ụ đến chóp vách thành để tấn công ngươi.
8 As suas filhas que estão no continente, ele as matará à espada. Construirá torres de ataque e levantará uma rampa contra você; virá com uma barreira de escudos.
9 Người sẽ mang những khúc gỗ lớn để chọc thủng các vách thành ngươi, và dùng thanh sắt phá sập các tháp ngươi.
9 Disporá os seus aríetes contra as suas muralhas e, com barras de ferro, derrubará as suas torres.
10 Ngựa của người nhiều vô số đến nỗi bụi của chúng bao phủ ngươi. Vách ngươi sẽ lung lay vì tiếng của người cỡi ngựa, xe ngựa và quân xa. Vua Ba-by-lôn sẽ vào cửa thành ngươi như người ta vào thành nơi vách bị chọc thủng.
10 Os cavalos dele serão tantos que você ficará coberta de pó. As suas muralhas tremerão com o estrondo dos cavaleiros, das carretas e dos carros de guerra, quando ele entrar pelos seus portões como quem entra numa cidade em que se fez uma brecha na muralha.
11 Vó ngựa của người sẽ chạy rầm rập trên đường phố ngươi. Người sẽ dùng gươm giết quân đội ngươi, và các trụ cột vững chắc của ngươi sẽ ngã sập xuống đất.
11 Com os cascos dos seus cavalos, socará todas as suas ruas. Matará o seu povo à espada, e as suas fortes colunas cairão por terra.
12 Ngoài ra, quân lính người sẽ cướp đi của cải và đánh cắp những gì ngươi bán ra. Chúng sẽ phá sập các vách thành ngươi và tiêu hủy các nhà cửa khang trang của ngươi. Rồi chúng sẽ ném đá, gỗ, và rơm rác của ngươi xuống biển.
12 Roubarão as suas riquezas e saquearão as suas mercadorias. Derrubarão as suas muralhas e arrasarão as suas casas luxuosas. As suas pedras, a sua madeira e o seu pó eles lançarão no meio das águas.
13 Cho nên thôi đừng hát nữa; sẽ không còn ai nghe nhạc đờn cầm của ngươi nữa đâu.
13 Farei cessar o ruído das suas canções, e não se ouvirá mais o som das suas harpas.
14 Ta sẽ khiến ngươi thành đá trơ trọi, ngươi sẽ trở thành chỗ phơi lưới cá. Ngươi sẽ không được xây lại nữa vì ta, CHÚA đã tuyên bố, Ngài phán vậy.”
14 Farei de você uma rocha escalvada. Você virá a ser apenas um lugar onde pescadores secam as suas redes. Você jamais será reconstruída, porque eu, o Senhor , falei, diz o Senhor Deus.
15 CHÚA là Thượng Đế phán như sau về Tia: “Các dân sống dọc theo bờ biển sẽ run sợ khi nghe tiếng ngươi sụp đổ và tiếng của những kẻ bị thương đang hấp hối rên rỉ của ngươi.
15 — Assim diz o Senhor Deus a Tiro: “Não é fato que as terras do mar tremerão com o estrondo da sua queda, quando gemerem os feridos, quando se fizer espantosa matança em suas ruas?
16 Rồi các lãnh tụ của vùng bờ biển sẽ xuống khỏi ngai, cởi bỏ quần áo thêu xinh đẹp, và tỏ ra run sợ. Chúng sẽ ngồi bệt xuống đất và lúc nào cũng run rẩy. Khi chúng nhìn thấy ngươi chúng sẽ sửng sốt.
16 Todos os príncipes do mar descerão dos seus tronos, tirarão de si os seus mantos e despirão as suas roupas bordadas. Eles se vestirão de tremores, ficarão sentados no chão, tremendo sem parar; e ficarão espantados por causa de você.
17 Rồi chúng sẽ hát bài ai ca về ngươi như sau:
17 Farão uma lamentação sobre você, dizendo: ‘Como você está destruída, ó bem-povoada e afamada cidade, que dominava os mares, você e os seus moradores, que atemorizavam todos os que moram ali!
18 Nay dân sống ở vùng bờ biển run sợ,
18 Agora as ilhas tremem, no dia da sua queda; as ilhas, que estão no mar, ficam assustadas com a sua ruína.’”
19 CHÚA là Thượng Đế phán như sau: “Ta sẽ khiến ngươi ra thành phố hoang vu, không ai ở. Ta sẽ mang nước từ biển sâu vùi lấp ngươi, Địa-trung-hải sẽ bao phủ ngươi.
19 — Porque assim diz o Senhor Deus: “Quando eu fizer de você uma cidade arrasada, como as cidades que não são habitadas, quando eu fizer o abismo vir sobre você e as muitas águas a cobrirem,
20 Lúc ấy ta sẽ sai ngươi xuống chỗ người chết để nhập cùng những kẻ đã qua đời từ lâu. Ta sẽ khiến cho ngươi sống với những người chết nơi âm phủ, ở những nơi đổ nát. Ngươi sẽ không sống lại từ đó hay có chỗ đứng nào trong thế giới của người sống nữa.
20 então farei você descer com os que descem à cova, ao povo antigo. Eu a farei habitar nas partes mais baixas da terra, em lugares desertos antigos, com os que descem à cova, para que você não seja mais habitada; e criarei coisas gloriosas na terra dos viventes.
21 Các người khác sẽ hoảng sợ khi chứng kiến những gì xảy đến cho ngươi. Và như thế là xong đời ngươi rồi. Người ta sẽ tìm ngươi nhưng không gặp được, Chúa là Thượng Đế phán vậy.”
21 Farei de você um grande espanto, e você deixará de existir; quando a procurarem, você jamais será encontrada”, diz o Senhor Deus.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 26, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.