Ezequiel 23

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 CHÚA phán cùng tôi rằng,
1 Veio mais a mim a palavra do Senhor , dizendo:
2 “Hỡi con người, người đàn bà nọ có hai con gái.
2 Filho do homem, houve duas mulheres, filhas de uma mesma mãe.
3 Trong khi còn trẻ, chúng đi xuống Ai-cập hành nghề mãi dâm. Chúng để cho đàn ông sờ và bóp vú chúng nó.
3 Estas prostituíram-se no Egito; prostituíram-se na sua mocidade; ali foram apertados os seus peitos, e ali foram apalpados os seios da sua virgindade.
4 Đứa chị tên Ô-hô-la, đứa em tên Ô-hô-li-ba. Chúng trở thành vợ ta và sinh ra con trai con gái. Ô-hô-la là Xa-ma-ri, và Ô-hô-li-ba là Giê-ru-sa-lem.
4 E os seus nomes eram: Oolá, a mais velha, e Oolibá, sua irmã; e foram minhas e tiveram filhos e filhas; e, quanto ao seu nome, Samaria é Oolá, e Jerusalém é Oolibá.
5 Trong khi làm vợ ta, Xa-ma-ri ăn nằm với các đàn ông khác. Nó thèm muốn nhục dục với các tình nhân nó tức những người A-xy-ri. Các người A-xy-ri là các chiến sĩ
5 E prostituiu-se Oolá, sendo minha; e enamorou-se dos seus amantes, dos assírios, seus vizinhos,
6 mặc đồng phục xanh. Chúng đều là các tay chỉ huy cao ráo trẻ trung và sĩ quan cỡi ngựa.
6 vestidos de azul, prefeitos e magistrados, todos jovens de cobiçar, cavaleiros montados a cavalo.
7 Xa-ma-ri làm điếm cho tất cả những kẻ cao sang của A-xy-ri và làm ô dơ mình với những hình tượng của bất cứ người nào nó muốn.
7 Assim, cometeu ela as suas devassidões com eles, que eram todos a flor dos filhos da Assíria, e com todos aqueles de quem se enamorava; com todos os seus ídolos se contaminou.
8 Nó tiếp tục hành nghề mãi dâm mà nó đã bắt đầu ở Ai-cập. Khi còn trẻ, nó ngủ với nhiều người, chúng bóp vú nó và ăn nằm với nó.
8 E as suas impudicícias, que trouxe do Egito, não as deixou; porque com ela se deitaram na sua mocidade, e eles apalparam os seios da sua virgindade, e derramaram sobre ela a sua impudicícia.
9 Cho nên ta giao nó cho các tình nhân nó là người A-xy-ri mà nó khao khát.
9 Portanto, a entreguei na mão dos seus amantes, na mão dos filhos da Assíria, de quem se enamorara.
10 Chúng lột truồng nó, cướp con trai con gái nó đi. Rồi lấy gươm giết nó. Đàn bà khắp nơi bắt đầu kể lại chuyện nó bị trừng phạt ra sao.
10 Estes descobriram a sua vergonha, levaram seus filhos e suas filhas, mas, a ela, mataram-na à espada; e foi afamada entre as mulheres, e sobre ela executaram juízos.
11 Em gái nó là Giê-ru-sa-lem thấy vậy nhưng lại còn hành động tệ hại hơn chị nó trong chuyện ham muốn nhục dục và hành dâm.
11 Vendo isso sua irmã Oolibá, corrompeu o seu amor mais do que ela, e as suas devassidões foram maiores do que as de sua irmã.
12 Nó cũng ham muốn người A-xy-ri là những chiến sĩ ăn mặc đồng phục xinh đẹp, những chỉ huy trẻ trung, cao ráo, và các sĩ quan cỡi ngựa.
12 Enamorou-se dos filhos da Assíria, dos prefeitos e dos magistrados, seus vizinhos, vestidos com primor, cavaleiros que andam montados em cavalos, todos jovens de cobiçar.
13 Ta thấy hai đứa đó y như nhau; cả hai đều là gái điếm.
13 E vi que se tinha contaminado; o caminho de ambas era o mesmo.
14 Nhưng Giê-ru-sa-lem còn đi xa hơn. Nó thấy những hình tạc người Ba-by-lôn trên vách. Chúng mặc y phục đỏ
14 E aumentou as suas impudicícias, porque viu homens pintados na parede, imagens dos caldeus, pintadas de vermelho;
15 và đeo đai quanh hông, quấn khăn vành trên đầu. Chúng đều giống như các người Ba-by-lôn, quê quán ở Canh-đê.
15 com os seus lombos cingidos e com tingidas tiaras largas na sua cabeça, todos com a aparência de capitães, semelhantes aos filhos de Babilônia em Caldeia, terra do seu nascimento.
16 Khi nhìn thấy chúng, nó muốn ăn nằm với chúng cho nên sai sứ giả đến với chúng ở Ba-by-lôn.
16 E se enamorou deles, vendo-os com os seus olhos, e lhes mandou mensageiros à Caldeia.
17 Vì thế các người Ba-by-lôn đến và ăn nằm cùng nó, làm cho nó ô dơ. Sau đó, nó đâm chán chúng nó.
17 Então, vieram a ela os filhos de Babilônia para o leito dos amores e a contaminaram com as suas impudicícias; e ela se contaminou com eles; então, apartou-se deles a alma dela.
18 Nhưng nó tiếp tục nghề mãi dâm công khai đến nỗi ai cũng biết. Sau cùng ta đâm ra chán nó như ta đã chán chị nó.
18 Assim, pôs a descoberto as suas devassidões e descobriu a sua vergonha; então, a minha alma se apartou dela, como já se tinha apartado a minha alma de sua irmã.
19 Nhưng nó nhớ lại trước kia nó là gái điếm trẻ ở Ai-cập cho nên nó lại còn hành nghề mãi dâm hơn nữa.
19 Ela, todavia, multiplicou as suas prostituições, lembrando-se dos dias da sua mocidade, em que se prostituíra na terra do Egito.
20 Nó ham muốn đàn ông, thèm muốn nhục dục như thú vật.
20 E enamorou-se dos seus amantes, cujos membros são como membros de jumentos e cujo fluxo é como o fluxo de cavalos.
21 Các ngươi cũng vậy, các ngươi muốn làm những điều tội lỗi như đã làm ở Ai-cập. Ở đó đàn ông bóp vú non của các ngươi.
21 Assim, trouxeste à memória a apostasia da tua mocidade, quando os do Egito apalpavam os teus seios, os peitos da tua mocidade.
22 Cho nên, hỡi Giê-ru-sa-lem, CHÚA là Thượng Đế phán như sau: ‘Ngươi đã chán ngấy các tình nhân mình. Nên ta sẽ khiến chúng nổi giận cùng ngươi và tấn công ngươi tứ phía.
22 Por isso, ó Oolibá, assim diz o Senhor Jeová : Eis que eu suscitarei contra ti os teus amantes, dos quais se tinha apartado a tua alma, e os trarei contra ti de toda parte em redor:
23 Những người từ Ba-by-lôn và vùng Ba-by-lôn, từ Bê-cốt, Sô-a, và Cô-a sẽ tấn công ngươi. Tất cả người A-xy-ri sẽ tấn công ngươi: những viên chỉ huy trẻ trung cao ráo, các sĩ quan, đều là những kẻ quyền cao chức trọng và đều cỡi ngựa.
23 os filhos de Babilônia, e todos os caldeus de Pecode, e de Soa, e de Coa, e todos os filhos da Assíria com eles, jovens de cobiçar, prefeitos e magistrados todos eles, capitães e homens afamados, todos eles montados a cavalo.
24 Chúng sẽ kéo đại quân đến mang vũ khí, quân xa và xe ngựa tấn công ngươi. Chúng sẽ dùng thuẫn lớn và nhỏ, cùng mũ sắt vây quanh ngươi. Ta sẽ cho quyền chúng nó trừng phạt ngươi, và chúng sẽ tha hồ trừng phạt ngươi theo ý muốn.
24 E virão contra ti com carros, carretas e rodas e com ajuntamento de povos; e se porão contra ti em redor com rodelas, e escudos, e capacetes; e porei diante deles o juízo, e julgar-te-ão segundo os seus juízos.
25 Rồi ngươi sẽ biết cơn thịnh nộ của ta mạnh đến mức nào. Chúng sẽ nổi thịnh nộ và trừng trị ngươi. Chúng sẽ xẻo mũi và vành tai ngươi. Chúng sẽ bắt con trai con gái ngươi đi, còn những ai sót lại sẽ bị thiêu.
25 E porei contra ti o meu zelo, e usarão de indignação contigo; o nariz e as orelhas te tirarão, e o que te ficar de resto cairá à espada; teus filhos e tuas filhas eles te tomarão, e o que ficar por último em ti será consumido pelo fogo.
26 Chúng sẽ cởi áo quần ngươi ra và lột hết nữ trang ngươi.
26 Também te despirão as tuas vestes e te tomarão as tuas joias de adorno.
27 Ta sẽ chấm dứt cuộc đời tội lỗi mà ngươi bắt đầu khi ngươi còn ở Ai-cập để ngươi không còn ham muốn hay nhớ lại Ai-cập nữa.
27 Assim farei cessar em ti a tua malignidade e a tua corrupção da terra do Egito; e não levantarás os olhos para eles, nem te lembrarás mais do Egito.
28 CHÚA là Thượng Đế phán như sau: Ngươi đã chán các tình nhân ngươi, nhưng ta sẽ giao ngươi cho những kẻ mà ngươi hiện ghét.
28 Porque assim diz o Senhor Jeová : Eis que eu te entregarei na mão dos que aborreces, na mão daqueles de quem se tinha apartado a tua alma.
29 Chúng sẽ ghét ngươi và lấy tất cả những gì ngươi làm ra, để ngươi còn tay không và trần truồng. Mọi người sẽ biết những điều tội lỗi ngươi làm. Những tội lỗi nhục dục ngươi
29 E te tratarão com ódio, e levarão todo o teu trabalho, e te deixarão nua e despida; e descobrir-se-á a vergonha da tua prostituição, e a tua malignidade, e as tuas devassidões.
30 đã mang đến cho chính mình. Ngươi ăn nằm với các dân và làm cho mình ra ô dơ bằng cách bái lạy các thần tượng chúng nó.
30 Essas coisas se te farão, porque te prostituíste após os gentios e te contaminaste com os seus ídolos.
31 Ngươi làm y như chị ngươi, cho nên ngươi cũng sẽ lãnh hình phạt y như thế, như ly đắng phải uống.’”
31 No caminho de tua irmã, andaste; por isso, entregarei o seu copo na tua mão.
32 CHÚA là Thượng Đế phán như sau:
32 Assim diz o Senhor Jeová : Beberás o copo de tua irmã, fundo e largo; servirás de riso e escárnio; ele leva muito.
33 Ta sẽ khiến ngươi khốn khổ và say sưa.
33 De embriaguez e de dor te encherás; o copo de tua irmã Samaria é copo de espanto e de assolação.
34 Ngươi sẽ uống cạn ly đó, rồi đập bể nó
34 Bebê-lo-ás, pois, e esgotá-lo-ás, e os seus cacos roerás, e os teus peitos arrancarás; porque eu o anunciei, diz o Senhor Jeová .
35 Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: “Ngươi đã quên ta và quay mặt khỏi ta. Cho nên ngươi sẽ bị trừng phạt vì tội nhục dục của mình.”
35 Portanto, assim diz o Senhor Jeová : Como te esqueceste de mim e me lançaste para trás das tuas costas, também carregarás com a tua malignidade e as tuas devassidões.
36 CHÚA phán cùng tôi: “Hỡi con người, ngươi sẽ xét xử Xa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem, phơi bày những hành vi gớm ghiếc của chúng ra chứ?
36 E disse-me o Senhor : Filho do homem, julgarias a Oolá e a Oolibá? Mostra-lhes, pois, as suas abominações.
37 Chúng phạm tội ngoại tình và giết người. Chúng đã ngoại tình với các thần tượng chúng. Thậm chí chúng thiêu con cái mình, dâng làm thức ăn cho các thần đó.
37 Porque adulteraram, e sangue se acha nas suas mãos; com os seus ídolos adulteraram, e até os seus filhos, que de mim geraram, fizeram passar pelo fogo, para os consumirem.
38 Chúng cũng làm như sau đối với ta: Chúng làm ô uế đền thờ ta, đồng thời chúng khinh thường ngày Sa-bát ta.
38 E ainda isto me fizeram: contaminaram o meu santuário no mesmo dia e profanaram os meus sábados.
39 Chúng giết con cái mình để tế thần. Rồi chúng vào đền thờ ta, đồng thời chúng làm ô nhục đền thờ ấy. Đó là điều chúng làm bên trong đền thờ ta!
39 Porquanto, havendo sacrificado seus filhos aos seus ídolos, vinham ao meu santuário no mesmo dia para o profanarem; e eis que assim fizeram no meio da minha casa.
40 Chúng còn sai sứ đi mời những người ở xa xăm đến. Hai chị em tắm rửa sạch sẽ để tiếp đón chúng, vẽ mắt, và đeo trang sức vào.
40 E, o que mais é, mandaram vir uns homens de longe; fora-lhes enviado um mensageiro, e eis que vieram; por amor deles te lavaste, coloriste os teus olhos, e te ornaste de enfeites.
41 Chúng ngồi trên giường sang trọng, bên cạnh có cái bàn, trên đó chúng để trầm hương và dầu của ta.
41 E te assentaste sobre um leito de honra, diante do qual estava uma mesa preparada; e puseste sobre ela o meu incenso e o meu óleo.
42 Có tiếng của đám đông ồn ào đang tiệc tùng. Dân chúng họp lại, những kẻ say sưa được mang đến từ sa mạc. Chúng đeo vòng xuyến vào tay của hai chị em và đội vương miện xinh đẹp lên đầu chúng nó.
42 Havia com ela a voz de uma multidão satisfeita, e com homens de classe baixa foram trazidos beberrões do deserto; e puseram braceletes nas suas mãos e coroas de esplendor na sua cabeça.
43 Rồi ta nói về người đã chán ngấy chuyện ngoại tình của nó rằng, ‘Chẳng lẽ chúng cứ mãi ngoại tình và hành nghề mãi dâm sao?’
43 Então, disse eu à envelhecida em adultérios: Agora deveras se contaminarão com ela, e ela, com eles.
44 Chúng tiếp tục đi lại với nó như đi thăm gái điếm. Vậy chúng tiếp tục đi đến Xa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem, tức hai con đàn bà vô liêm sỉ đó.
44 E entraram a ela, como quem entra a uma prostituta; assim, entraram a Oolá e a Oolibá, mulheres infames.
45 Nhưng những người làm điều thiện sẽ trừng phạt chúng theo cách người ta trừng phạt các đàn bà phạm tội tà dâm hay kẻ giết người vì chúng quả thật đã phạm tội tà dâm và giết người.
45 De maneira que homens justos as julgarão como se julgam as adúlteras e como se julgam as que derramam o sangue; porque adúlteras são, e sangue há nas suas mãos.
46 CHÚA là Thượng Đế phán: Hãy kéo một đám đông đến nghịch Xa-ma-ri và Giê-ru-sa-lem, trao chúng cho đám đông để bị đe doạ và cướp bóc.
46 Porque assim diz o Senhor Jeová : Farei subir contra elas uma congregação e as entregarei ao desterro e ao roubo.
47 Hãy để đám quần chúng ném đá chúng chết và lấy gươm giết chúng. Hãy để họ giết các con trai con gái chúng và thiêu rụi nhà cửa chúng.
47 E a congregação as apedrejará com pedras e as acutilará com as suas espadas; a seus filhos e suas filhas matarão e as suas casas queimarão a fogo.
48 Như thế ta sẽ dẹp những tội nhục dục trong xứ. Tất cả đàn bà sẽ bị cảnh cáo và họ sẽ không còn phạm tội nhục dục như ngươi đã làm.
48 Assim, farei cessar a infâmia da terra, para que se escarmentem todas as mulheres e não façam conforme a vossa infâmia.
49 Các ngươi sẽ bị trừng phạt vì tội nhục dục mình và tội bái lạy tà thần. Rồi các ngươi sẽ biết rằng ta là CHÚA, là Thượng Đế.”
49 E a vossa infâmia carregareis sobre vós e levareis os pecados dos vossos ídolos; e sabereis que eu sou o Senhor Jeová .

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 23, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.