Ezequiel 21

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 Rồi CHÚA phán cùng tôi rằng:
1 A palavra do Senhor foi-me dirigida nestes termos:
2 “Hỡi con người, hãy nhìn về hướng Giê-ru-sa-lem và nói tiên tri nghịch cùng nơi thánh. Hãy nói tiên tri nghịch cùng xứ Ít-ra-en.
2 filho do homem, volta-te para Jerusalém e profere um oráculo contra o santuário, um oráculo contra a terra de Israel.
3 Hãy nói cùng Ít-ra-en rằng: ‘CHÚA phán: Ta chống nghịch ngươi. Ta sẽ rút gươm ta ra khỏi vỏ và sẽ chém giết toàn thể các ngươi, người ác và người thiện.
3 Dize-lhe: eis o que diz o Senhor: vou castigar-te, vou tirar a minha espada da bainha para separar de ti o justo e o perverso.
4 Vì ta sẽ tiêu diệt kẻ ác lẫn người thiện, gươm ta sẽ rút ra khỏi vỏ và đánh giết mọi người từ Nam tới Bắc.
4 É porque quero exterminar do teu meio o justo e o malévolo que de sul a norte desembainhei a espada contra todo homem.
5 Rồi mọi người sẽ biết rằng ta, CHÚA, đã rút gươm ra khỏi vỏ. Gươm ta sẽ không xỏ vào vỏ trở lại.’
5 E todo ser vivo saberá que sou eu o Senhor que desembainharei a espada; e não mais a guardarei.
6 Cho nên, hỡi con người, hãy than vãn với tấm lòng tan vỡ, hãy than khóc đắng cay. Hãy than khóc trước mắt dân chúng.
6 Por isso, tu, filho do homem, põe-te a lamentar, com o coração partido; lança, em presença deles, amargos gemidos.
7 Khi chúng hỏi ngươi, ‘Tại sao ông than khóc?’ thì hãy trả lời, ‘Vì tôi đã nghe biết những điều sẽ xảy ra. Khi nó xảy ra thì lòng nào cũng sẽ tan chảy vì lo sợ, tay nào cũng bủn rủn. Ai cũng sợ hãi; đầu gối nào cũng yếu mềm như nước. Kìa, việc ấy đang đến, sẽ đến, CHÚA phán vậy.’”
7 Se te perguntarem porque gemes, responderás: é por causa da novidade, que está iminente, e que fará amargurar todos os corações, cair todos os braços, divagar todos os espíritos, dobrar todos os joelhos. Ei-la que chega: ela está aí - oráculo do Senhor Javé!
8 CHÚA phán cùng tôi rằng:
8 A palavra do Senhor foi-me dirigida nestes termos:
9 “Hỡi con người, hãy nói tiên tri rằng, CHÚA phán:
9 filho do homem, pronuncia o seguinte oráculo: assim fala o Senhor: dize: A espada! A espada está afiada e polida.
10 Nó được mài bén để chém giết.
10 Afiada, para o massacre; polida, a ponto de desprender clarões: então haveremos de alegrar-nos? O cetro do meu filho sobrepuja todo madeiro.
11 Phải đánh bóng lưỡi gươm.
11 Deu-se-lhe polimento para empunhá-la na mão; está ela aguçada e limpa para ser entregue ao degolador.
12 Hỡi con người, hãy kêu la lớn lên, vì gươm đó đã dành cho dân ta, cho những quan quyền của Ít-ra-en. Chúng sẽ bị gươm giết chung với dân ta. Cho nên hãy đấm ngực khóc than.
12 Grita, filho do homem, clama, porque foi tirada contra o meu povo, contra todos os príncipes de Israel, que foram entregues ao gládio com meu povo. Fere-te pois a coxa!
13 Cuộc trắc nghiệm sẽ đến. Còn Giu-đa vốn bị quân đội Ba-by-lôn ghét, sẽ không tồn tại lâu, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.
13 É uma prova: que há com o cetro desprezado que não mais existe? Oráculo do Senhor Javé.
14 Cho nên hỡi con người, hãy nói tiên tri và vỗ tay.
14 E tu, filho do homem, profetiza, bate as mãos! Que a espada seja dobrada, triplicada! É a espada da carnificina, a espada do grande morticínio que os ameaça de todo lado!
15 Lòng chúng nó sẽ tan chảy vì sợ hãi,
15 Para fazer fundir os corações, para multiplicar as vítimas, diante de todas as portas, assestei a espada para a carnificina; ela está prestes a desprender clarões, ela está afiada para a matança.
16 Hỡi gươm, hãy chém bên phải;
16 Volta-te para trás, à direita e à esquerda, diante de ti:
17 Ta cũng sẽ vỗ tay và trút hết cơn giận ta.
17 também eu vou bater palmas, vou fartar meu furor, sou eu, o Senhor, que o digo!
18 CHÚA phán cùng tôi rằng:
18 A palavra do Senhor foi-me dirigida nestes termos:
19 “Hỡi con người, hãy đánh dấu hai con đường cho vua Ba-by-lôn và gươm người đi theo. Cả hai con đường đều khởi hành từ một xứ. Và hãy đánh dấu chỗ đường phân nhánh ra, một đường đi vào thành phố.
19 filho do homem, traça dois caminhos que partam ambos do mesmo lugar, para que possa passar a espada do rei de Babilônia.
20 Hãy đánh dấu con đường để người có thể cầm gươm đi đến Ráp-ba trong xứ dân Am-môn. Hãy đánh dấu con đường kia dẫn đến Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, là thành có vách kiên cố bảo vệ.
20 À entrada do caminho, que conduz à cidade, põe um sinal. Traçarás, para a passagem da espada, um caminho para Rabat dos amonitas, e outro para Judá e a fortaleza de Jerusalém,
21 Vua Ba-by-lôn đã đến nơi chỗ rẽ của hai con đường và người dùng ma thuật. Người dùng các mũi tên để bắt thăm và cầu vấn các thần tượng của gia đình mình. Người nhìn lá gan của con sinh tế để biết xem nên đi chỗ nào.
21 porque o rei de Babilônia se detém na encruzilhada do caminho, à frente dos dois caminhos, para consultar a sorte: ele agita as flechas, interroga os ídolos domésticos, examina o fígado das vítimas.
22 Thăm bên phải bảo người đi về Giê-ru-sa-lem. Nó bảo người phải dùng các khúc cây để phá các cửa thành, hò hét xung trận, ra lệnh chém giết, đắp đường lên đến vách và dùng ná lớn tấn công thành.
22 Em sua mão direita, detém ele a sorte que designa Jerusalém, para aí colocar os carneiros, para aí dar ordens de carnificina e arrancar gritos de guerra, para conduzir os aríetes contra as portas, para suspender terraços e construir torres.
23 Dân Giê-ru-sa-lem đã lập ước với các dân khác để xin chúng yểm trợ đánh Ba-by-lôn. Cho nên chúng tin rằng lời tiên tri nầy sai lầm nhưng thật ra đó là bằng chứng của tội lỗi chúng nó. Chúng sẽ bị bắt.”
23 Isso significa aos olhos {dos habitantes} de Jerusalém um presságio mentiroso. Prestaram juramento, mas o rei de Babilônia lhes recorda a lembrança de suas iniqüidades, mandando capturá-los.
24 Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: Các ngươi chứng tỏ mình tội lỗi ra sao bằng cách nghịch lại CHÚA. Tội lỗi các ngươi nằm sờ sờ trong những điều các ngươi làm. Vì đó là bằng cớ nghịch các ngươi cho nên các ngươi sẽ bị kẻ thù bắt làm tù binh.
24 E por isso, que o que diz o Senhor Javé: uma vez que trazeis à memória os vossos delitos, manifestando as vossas faltas, revelando os vossos pecados em todos os vossos atos, já que vos recordais, sereis castigados.
25 Hỡi lãnh tụ dơ bẩn và gian ác của Ít-ra-en, ngươi sẽ bị giết. Giờ trừng phạt ngươi đã đến.
25 Quanto a ti, príncipe de Israel, vil e ímpio, cujo dia é chegado com o término da iniqüidade,
26 CHÚA là Thượng Đế phán: Hãy tháo bỏ khăn vành nhà vua, lột vương miện đi. Mọi việc sẽ thay đổi. Kẻ sang sẽ trở nên hèn, và kẻ hèn trở nên sang.
26 eis o que diz o Senhor Javé: Deixa essa tiara; larga essa coroa; tudo vai mudar. Vai-se exaltar o que é baixo, e abaixar o que é elevado.
27 Điêu tàn! Điêu tàn! Ta sẽ khiến nó điêu tàn! Nơi nầy sẽ không được xây lại cho đến khi Đấng có quyền làm vua đến. Rồi ta sẽ cho người quyền ấy.
27 Ruína, ruína e ruína! Eis o que dela farei; será aniquilada até que isso aconteça àquele a quem pertence o julgamento, e ao qual eu a entregarei.
28 Hỡi con người, hãy nói tiên tri như sau: “CHÚA là Thượng Đế phán về dân Am-môn và những lời nhục mạ của chúng:
28 E tu, filho do homem, profetiza: Eis o que diz o Senhor Javé em relação aos amonitas e seus ultrajes. Dize: a espada está desembainhada para a matança, afiada para o massacre, a ponto de desprender clarões,
29 Các nhà tiên tri nhìn thấy các dị tượng giả
29 enquanto te entregas a visões mentirosas e a oráculos enganadores, para pô-la na garganta dos cadáveres dos ímpios, cujo dia é chegado com o fim da iniqüidade.
30 Hãy cho gươm vào vỏ. Hỡi Ba-by-lôn, ta sẽ đoán phạt ngươi nơi ngươi được tạo ra, trong xứ ngươi sinh trưởng.
30 Põe-na em tua bainha. É no lugar onde foste criado, tua terra natal, que te irei julgar.
31 Ta sẽ đổ cơn giận ta trên ngươi và dùng lửa thịnh nộ ta đốt cháy ngươi. Ta sẽ giao ngươi cho những kẻ hung bạo, chuyên nghề hủy diệt.
31 Sobre ti desencadearei a minha cólera; soprarei sobre ti o fogo do meu furor; eu te entregarei nas mãos de homens brutais, artífices de destruição.
32 Ngươi sẽ làm mồi cho lửa, sẽ chết trong xứ. Sẽ không còn ai nhớ đến ngươi nữa, vì ta, CHÚA, đã phán.”
32 Serás presa das chamas; teu sangue correrá no meio da terra; não se recordará mais de ti, porque sou eu o Senhor, que falei.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 21, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.