Ezequiel 16
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA
1 CHÚA phán cùng tôi rằng:
1 A palavra do Senhor veio a mim, dizendo:
2 “Hỡi con người, hãy cho Giê-ru-sa-lem biết những điều gớm ghiếc nó làm.
2 — Filho do homem, mostre a Jerusalém as suas abominações
3 Hãy bảo, CHÚA là Thượng Đế phán cùng Giê-ru-sa-lem: Ban đầu tổ tiên các ngươi ở trong xứ Ca-na-an. Cha ngươi là người A-mô-rít, mẹ ngươi là người Hê-tít.
3 e diga-lhe: Assim diz o Senhor Deus a Jerusalém: — “Quanto à sua origem e ao seu nascimento, você procede da terra dos cananeus. O seu pai era amorreu, e a sua mãe era heteia.
4 Ngày ngươi ra chào đời, rún ngươi chưa cắt. Người ta chưa tắm ngươi cho sạch. Ngươi chưa được xát muối hay quấn trong khăn.
4 Quanto ao seu nascimento, no dia em que você nasceu, não lhe cortaram o cordão umbilical, nem a lavaram com água para que ficasse limpa, nem a esfregaram com sal, nem a enrolaram em panos.
5 Chẳng có ai tội nghiệp ngươi để làm những điều đó cho ngươi. Không, ngươi bị ném vào đồng trống vì từ khi ngươi sinh ra đã bị ghét bỏ rồi.
5 Ninguém olhou para você com piedade, para lhe fazer qualquer dessas coisas, compadecendo-se de você. Pelo contrário, no dia em que nasceu, você foi jogada em campo aberto, porque tiveram nojo de você.”
6 Khi ta đi ngang qua nhìn thấy ngươi quằn quại trong vũng máu ngươi thì ta bảo, ‘Hãy sống!’
6 — “Quando passei por perto e vi que você se revolvia no seu sangue, eu lhe disse: ‘Ainda que você esteja coberta de sangue, fique viva! Sim, ainda que você esteja coberta de sangue, fique viva!’
7 Rồi ta khiến ngươi mọc lên như cây trong đồng. Ngươi lớn lên và trở nên như viên ngọc xinh đẹp. Vú ngươi dậy lên, tóc ngươi mọc ra, nhưng ngươi vẫn trần truồng không quần áo mặc.
7 Eu a fiz crescer como uma planta do campo. Você cresceu, se desenvolveu e ficou muito bonita. Os seus seios tomaram forma, os cabelos cresceram, mas você estava completamente nua.”
8 Sau đó ta đi qua lại và nhìn ngươi thì thấy ngươi đã lớn và biết yêu đương. Cho nên ta phủ áo ta trên ngươi để che đậy sự trần truồng ngươi. Ta cũng hứa cùng ngươi và lập giao ước với ngươi để ngươi thuộc về ta, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.
8 — “Quando passei de novo por perto e olhei para você, eis que você tinha chegado à idade do amor. Estendi sobre você as abas do meu manto e cobri a sua nudez. Fiz um juramento e entrei em aliança com você, diz o Senhor Deus; e você passou a ser minha.”
9 Rồi ta tắm ngươi, lau sạch máu khỏi ngươi và xức dầu cho ngươi.
9 — “Então eu a lavei com água, limpei o sangue que a cobria e a ungi com óleo.
10 Ta mặc cho ngươi áo quần thêu may thật đẹp, cho ngươi mang dép da thật tốt vào chân ngươi. Ta lấy vải gai mịn để quấn ngươi và dùng tơ lụa choàng lên ngươi.
10 Também a vesti com roupas bordadas e lhe dei sandálias feitas com couro da melhor qualidade; eu a cingi de linho fino e a cobri de seda.
11 Rồi ta đeo nữ trang vào cho ngươi: nào vòng tay, kiềng đeo cổ,
11 Também a enfeitei com joias: braceletes nas mãos e um colar no pescoço.
12 khoen đeo mũi, bông tai, nào mão triều đội trên đầu ngươi.
12 Coloquei um pendente em seu nariz, brincos nas orelhas e uma linda coroa na cabeça.
13 Vậy ngươi được trang sức bằng vàng và bạc. Áo quần ngươi may bằng vải gai mịn, tơ lụa và thêu đan thật đẹp. Ngươi ăn loại bột mịn, mật ong và dầu ô liu. Ngươi trở nên xinh đẹp và thành hoàng hậu.
13 Assim, você foi enfeitada com ouro e prata; as suas roupas eram de linho fino, de seda e de bordados. Você se alimentou da melhor farinha, de mel e azeite; você era muito bonita e chegou a ser rainha.
14 Rồi ngươi nổi danh giữa các dân vì ngươi trở nên quá xinh đẹp. Vẻ đẹp của ngươi thật toàn hảo vì vinh hiển mà ta ban cho ngươi, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.”
14 A sua fama correu entre as nações, por causa da sua beleza, pois você era perfeita, por causa do meu esplendor que eu tinha posto sobre você, diz o Senhor Deus.”
15 “Nhưng ngươi ỷ lại vào nhan sắc mình. Ngươi trở thành gái điếm vì ngươi quá nổi tiếng. Ngươi ăn nằm với tất cả những ai qua lại.
15 — “Mas você confiou em sua beleza, e a sua fama fez com que você se prostituísse; e você se ofereceu a todos os que passavam, para ser deles.
16 Ngươi dùng một số quần áo để biến những nơi thờ phụng ngươi thêm màu mè rực rỡ. Rồi ngươi hành nghề mãi dâm ở những nơi ấy. Những việc như thế không nên làm, không nên diễn ra.
16 Você pegou algumas de suas roupas e fez para si lugares altos enfeitados de diversas cores, nos quais você se prostituiu. Nunca antes havia acontecido algo assim, e jamais voltará a acontecer.
17 Ngươi cũng dùng những đồ trang sức xinh đẹp bằng vàng và bạc mà ta cho ngươi để làm tượng chạm hình đàn ông để làm điều dâm ô cùng nó.
17 Você pegou as suas belas joias, feitas com o ouro e a prata que eu lhe tinha dado, e fez para si imagens de homens, com as quais você se prostituiu.
18 Rồi ngươi dùng quần áo được thêu may thật đẹp phủ trên các thần tượng đó. Ngươi dùng dầu và trầm hương của ta làm của lễ cúng cho chúng.
18 Você pegou os seus vestidos bordados e com eles cobriu as imagens; o meu óleo e o meu perfume você pôs diante delas.
19 Ngoài ra ngươi cũng dùng bánh mà ta cho ngươi, bột mịn, dầu, và mật ong ta cho ngươi ăn để dâng lên cho các tà thần ngươi làm của lễ có mùi thơm cho chúng nó. Chuyện xảy ra như vậy đó, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.
19 A comida que eu lhe dei — a melhor farinha, o óleo e o mel, com que eu a sustentava — você também pôs diante delas em aroma agradável; e assim se fez, diz o Senhor Deus.”
20 Nhưng tội nhục dục của ngươi còn chưa đủ cho ngươi. Ngươi bắt con trai con gái mình là con cái của ta dâng làm của lễ thiêu để cúng tế các thần tượng ngươi.
20 — “Além disso, você pegou os filhos e as filhas que teve comigo e os sacrificou às imagens, para serem consumidos. Como se não bastasse essa sua prostituição,
21 Ngươi giết các con cái ta dâng lên làm của lễ thiêu để cúng cho các thần tượng.
21 você matou os meus filhos e os entregou a essas imagens como oferta pelo fogo.
22 Trong khi ngươi có những hành vi gớm ghiếc và phạm tội nhục dục thì ngươi không nhớ lại lúc ngươi còn trẻ khi ngươi còn trần truồng không quần áo mặc và bị bỏ bê trong vũng máu ngươi.
22 Em todas as suas abominações e nas suas prostituições, você não se lembrou dos dias da sua mocidade, quando você estava completamente nua, revolvendo-se no seu sangue.”
23 Khốn thay! Khốn thay cho ngươi, CHÚA là Thượng Đế phán. Sau khi ngươi làm tất cả những điều ác đó,
23 — “Depois de toda a sua maldade — ‘Ai! Ai de você!’, diz o Senhor Deus —,
24 thì ngươi xây cho mình một nơi thờ phụng tà thần. Ngươi xây nó ở mỗi góc đường.
24 você construiu altares e um lugar elevado em cada praça.
25 Ngươi xây một nơi thờ phụng ở mỗi đầu phố. Ngươi biến nhan sắc mình ra điều gớm ghiếc, hiến thân mình để thỏa mãn nhục dục cho bất cứ ai qua lại cho nên tội dâm dục của ngươi càng ngày càng tệ hại.
25 Na entrada de todos os caminhos, você construiu um lugar elevado, profanou a sua beleza, se ofereceu a todos os que passavam e multiplicou as suas prostituições.
26 Ngươi ăn nằm với người Ai-cập là láng giềng và bạn dâm đãng của ngươi. Tội dâm dục của ngươi càng ngày càng tệ hại khiến ta nổi thịnh nộ.
26 Você também se prostituiu com os filhos do Egito, seus vizinhos de membros avantajados, e multiplicou a sua prostituição, para me provocar à ira.”
27 Vì thế ta dùng quyền lực ta nghịch lại ngươi và cướp đi một số đất đai ngươi. Ta để cho những kẻ ghét ngươi đánh bại ngươi, đó là các đàn bà Phi-li-tin là những kẻ cảm thấy xấu hổ về những hành động ác độc của ngươi.
27 — “Por isso, estendi a mão contra você, diminuí o seu território e a entreguei à vontade daquelas que a odeiam, as filhas dos filisteus, que se envergonhavam da conduta depravada de vocês.
28 Ngoài ra ngươi cũng ăn nằm với người A-xy-ri vì ngươi hoang dâm vô độ. Dù ngươi ăn nằm với chúng ngươi cũng chưa thỏa mãn.
28 E, por ser insaciável, você também se prostituiu com os filhos da Assíria. E, prostituindo-se com eles, nem assim ficou satisfeita;
29 Ngươi phạm tội nhục dục nhiều hơn nữa ở Ba-by-lôn, xứ của con buôn, dù vậy ngươi cũng chưa thoả mãn.
29 pelo contrário, você estendeu as suas prostituições até a Caldeia, essa terra de negociantes, mas nem com isso ficou satisfeita.”
30 CHÚA là Thượng Đế phán, ý chí ngươi quả thật yếu ớt. Ngươi làm mọi điều y như một gái điếm ngoan cố.
30 — “Como é fraco o seu coração, diz o Senhor Deus, pois você faz todas estas coisas que são próprias de uma prostituta descarada.
31 Ngươi xây nơi thờ phụng tà thần ở mỗi đầu phố và dựng các nơi thờ phụng ở mỗi công viên. Nhưng ngươi không giống gái điếm vì ngươi không nhận thù lao.
31 Construindo os seus altares na entrada de todos os caminhos e o seu lugar elevado em cada praça, você não foi como a prostituta, porque desprezou o pagamento.
32 Ngươi là người vợ ngoại tình. Ngươi thích người lạ thay vì chồng mình.
32 Você foi como a mulher adúltera, que, em lugar de seu marido, recebe os estranhos.
33 Đàn ông trả tiền thù lao cho gái điếm nhưng ngươi trả tiền cho các tình nhân để chúng đến với ngươi. Và chúng từ khắp nơi đến để hành lạc cùng ngươi.
33 Todas as prostitutas recebem pagamento, mas você dá presentes a todos os seus amantes. Você faz isso para que venham de todas as partes adulterar com você.
34 Cho nên ngươi không giống các gái điếm khác. Không có đàn ông nào yêu cầu ngươi làm gái điếm. Ngươi trả tiền thay vì nhận thù lao. Ngươi quả không giống những gái điếm khác.
34 Com você, na sua vida de prostituta, acontece o contrário do que se dá com outras mulheres. Ninguém pede que você se prostitua. Você faz o pagamento, e ninguém paga nada a você. Nisso você é diferente!”
35 Cho nên, hỡi gái điếm, hãy nghe lời của CHÚA.
35 — “Portanto, prostituta, ouça a palavra do Senhor .
36 CHÚA là Thượng Đế phán như sau: Ngươi phơi bày sự trần truồng của mình ra cho các nước khác. Ngươi phơi bày thân thể mình trong khi phạm tội nhục dục cùng các tình nhân và các hình tượng gớm ghiếc của mình. Ngươi giết con cái mình và dâng huyết chúng nó cho các thần tượng ngươi.
36 Assim diz o Senhor Deus: Por você ter derramado o seu dinheiro e deixado à mostra a sua nudez nas suas prostituições com os seus amantes; por causa também de todos os seus ídolos abomináveis e do sangue de seus filhos que você ofereceu a esses ídolos,
37 Cho nên ta sẽ gom tất cả các tình nhân mà ngươi ưa thích. Thật vậy, ta sẽ gom lại những kẻ ngươi yêu cũng như những người ngươi ghét. Ta sẽ gom chúng lại từ khắp các nơi để nghịch ngươi và ta sẽ lột truồng ngươi trước mặt chúng để chúng nhìn thấy sự trần truồng ngươi.
37 eis que reunirei todos os amantes que você quis agradar, tanto os que você amava como todos os que você odiava. Eu os trarei contra você de todos os lados e descobrirei as suas vergonhas diante deles, para que eles vejam toda a sua nudez.
38 Ta sẽ trừng phạt ngươi như người đàn bà ngoại tình hay kẻ sát nhân bị trừng phạt. Ta sẽ giết ngươi vì ta nổi giận và ghen tương.
38 Eu a julgarei como são julgadas as adúlteras e as assassinas; farei com que você seja vítima de furor e de ciúme.
39 Ta cũng sẽ trao các ngươi cho các tình nhân ngươi. Chúng sẽ phá sập các nơi thờ phụng ngươi và tiêu hủy những nơi ngươi thờ phụng tà thần. Chúng sẽ lột quần áo ngươi, cướp đồ trang sức ngươi, để ngươi trần truồng trơ trọi.
39 Vou entregá-la nas mãos deles, e eles derrubarão os seus altares e lugares elevados. Vão despir você, levar as suas belas joias, e a deixarão completamente nua.
40 Chúng sẽ đưa dân chúng lại chống nghịch ngươi, ném đá ngươi và dùng gươm chặt ngươi ra từng mảnh.
40 Trarão contra você uma multidão, irão apedrejá-la e a cortarão em pedaços com as suas espadas.
41 Chúng sẽ thiêu rụi nhà cửa ngươi và trừng phạt ngươi trước mặt các đàn bà khác. Ta sẽ chấm dứt tội nhục dục ngươi và ngươi sẽ không trả tiền cho tình nhân mình nữa.
41 Queimarão as suas casas e executarão juízos contra você, à vista de muitas mulheres. Acabarei com a sua prostituição, e você não fará mais nenhum pagamento.
42 Rồi ta sẽ thôi không còn nổi giận cùng ngươi, không ghen tương nữa. Ta sẽ im lặng và không còn nổi thịnh nộ nữa.
42 Desse modo, desafogarei em você o meu furor e deixarei de ter ciúmes de você. Estarei calmo e não ficarei mais irado.
43 Vì ngươi không nhớ lúc mình còn trẻ, ngươi đã chọc giận ta bằng những hành động đó cho nên ta sẽ báo trả những điều ngươi làm, CHÚA là Thượng Đế phán vậy. Có phải ngươi đã thêm tội nhục dục vào những hành động khác mà ta gớm ghét không?
43 Visto que você não se lembrou dos dias da sua mocidade e me provocou à ira com todas essas coisas, eis que também eu farei recair sobre a sua cabeça o castigo que os seus atos merecem, diz o Senhor Deus. Não é fato que a todas as suas outras abominações você acrescentou esta depravação?”
44 Ai dùng ngạn ngữ cũng sẽ nói như sau về ngươi: ‘Mẹ nào con nấy.’
44 — “Eis que todos os que usam provérbios usarão contra você o seguinte: ‘Tal mãe, tal filha.’
45 Ngươi giống y như mẹ ngươi, ghét chồng và con mình. Ngươi cũng giống như chị em ngươi, ghét chồng và con mình. Mẹ ngươi là ngươi Hi-tít, cha ngươi là người A-mô-rít.
45 Você é filha da sua mãe, que teve nojo de seu marido e de seus filhos. E você é irmã das suas irmãs, que tiveram nojo de seus maridos e de seus filhos. A mãe de vocês era heteia, e o pai era amorreu.”
46 Chị ngươi là Xa-ma-ri, sống ở miền Bắc với các con gái nó; em gái ngươi là Xô-đôm, sống ở miền Nam với các con gái nó.
46 — “A sua irmã mais velha é Samaria, que mora ao norte de você com as suas filhas; e a sua irmã mais nova, que mora ao sul de você, é Sodoma com as suas filhas.
47 Không những ngươi đi theo đường lối chúng và làm y những điều gớm ghiếc chúng làm mà còn tệ hơn chúng nữa bằng các hành động ngươi.
47 Você andou nos mesmos caminhos em que elas andaram e fez as mesmas abominações que elas fizeram. E, como se isto não fosse o bastante, você ainda se corrompeu mais do que elas, em todos os seus caminhos.
48 CHÚA là Thượng Đế phán, thật như ta hằng sống, quả đúng như vậy. Em gái ngươi là Xô-đôm và các con gái nó chưa hề làm như ngươi và các con gái ngươi.
48 Tão certo como eu vivo, diz o Senhor Deus, a sua irmã Sodoma e as filhas dela não fizeram o que você e as suas filhas fizeram.
49 Tội của Xô-đôm, em gái ngươi như sau: Nó và các con gái nó kiêu căng, ăn uống no say dư dật, sống sung sướng mà không ra tay giúp đỡ kẻ bần cùng.
49 Eis que esta foi a iniquidade de sua irmã Sodoma: ela e as suas filhas foram orgulhosas, tiveram fartura de pão e próspera tranquilidade, mas nunca ampararam os pobres e os necessitados.
50 Xô-đôm và các con gái nó kiêu căng làm những điều ta ghét trước mắt ta. Cho nên ta diệt chúng nó khi ta nhìn thấy điều chúng làm.
50 Foram arrogantes e fizeram abominações diante de mim. Ao ver isso, eu as removi daquele lugar.
51 Ngoài ra, Xa-ma-ri không phạm được phân nửa tội lỗi của ngươi. Ngươi phạm nhiều tội đáng gớm ghiếc hơn chúng nữa. Cho nên nếu đem so sánh những điều gớm ghiếc ngươi làm thì chị ngươi còn khá hơn.
51 Também Samaria não cometeu metade dos pecados que você cometeu. Você multiplicou as suas abominações mais do que elas e assim, com todas essas suas abominações, fez com que as suas irmãs parecessem mais justas do que são.
52 Ngươi sẽ phải chịu sỉ nhục vì ngươi đã tạo ra cớ bào chữa cho chị ngươi. Chúng khá hơn ngươi. Tội lỗi ngươi còn ghê gớm hơn của chúng nó nữa. Hãy cảm thấy xấu hổ và nhục nhã đi, vì ngươi đã làm cho chị mình trông đỡ hơn.
52 Agora, pois, suporte a sua humilhação, você que advogou a causa de suas irmãs. Diante dos pecados que você cometeu, que são mais abomináveis do que os pecados que elas cometeram, elas são mais justas do que você. Portanto, envergonhe-se e suporte a sua humilhação, pois você fez as suas irmãs parecerem mais justas do que você.”
53 Nhưng ta sẽ trả lại cho Xô-đôm và các con gái nó những vật tốt mà chúng có trước kia. Ta sẽ trả lại cho Xa-ma-ri và các con gái nó những vật tốt mà chúng có trước kia. Ngoài ra ta cũng sẽ trả lại cho ngươi những vật tốt mà ngươi có trước kia
53 — “Restaurarei a sorte delas — a de Sodoma e de suas filhas e a de Samaria e de suas filhas — e restaurarei também a sua sorte entre elas,
54 để ngươi cảm thấy nhục nhã và xấu hổ về những điều ngươi làm. Ngươi có thể an ủi chị em mình về tội lỗi của chúng.
54 para que você suporte a sua humilhação e seja envergonhada por tudo o que você fez, servindo-lhes de consolo.
55 Hai chị em ngươi là Xô-đôm cùng các con gái nó, Xa-ma-ri và các con gái nó sẽ trở lại tình trạng như trước. Ngươi và các con gái ngươi cũng sẽ trở lại tình trạng như trước.
55 Quando as suas irmãs, Sodoma com as suas filhas e Samaria com as suas filhas, voltarem ao seu primeiro estado, também você e as suas filhas voltarão ao seu primeiro estado.
56 Ngươi đã sỉ nhục em gái mình là Xô-đôm khi ngươi tỏ ra hợm hĩnh,
56 Não é fato que, nos dias do seu orgulho, você usou o nome de sua irmã Sodoma como provérbio,
57 trước khi sự gian ác ngươi bị lộ ra. Bây giờ các người đàn bà Ê-đôm và láng giềng sỉ nhục ngươi. Thậm chí đến các đàn bà Phi-li-tin cũng sỉ nhục ngươi. Những người sống quanh ngươi ghét bỏ ngươi.
57 antes que se descobrissem as maldades que você fazia? Agora você se tornou, como ela, objeto de zombaria das filhas da Síria e de todos os que estão ao redor dela, as filhas dos filisteus que a desprezam.
58 Đó là hậu quả về những tội lỗi ghê gớm của ngươi và về những hành vi mà ta ghét, CHÚA phán vậy.”
58 Você terá de sofrer as consequências da perversidade e das abominações que você praticou, diz o Senhor .”
59 “‘CHÚA là Thượng Đế phán như sau: Ta sẽ báo trả những điều ngươi đã làm. Ngươi ghét và phá giao ước mà ngươi hứa tôn trọng.
59 — Porque assim diz o Senhor Deus: “Eu farei com você o mesmo que você fez, pois você desprezou o juramento e quebrou a aliança.
60 Nhưng ta sẽ nhớ lại giao ước ta lập cùng ngươi khi ngươi còn trẻ và ta sẽ lập giao ước còn lại đời đời cùng ngươi.
60 Mas eu me lembrarei da aliança que fiz com você nos dias da sua mocidade e com você estabelecerei uma aliança eterna.
61 Rồi ngươi sẽ nhớ lại điều ngươi đã làm và cảm thấy xấu hổ khi ngươi tiếp nhận các chị em ngươi. Ta sẽ trao chúng nó cho ngươi như con gái nhưng không phải vì chúng dự phần vào giao ước giữa ta với ngươi.
61 Então você se lembrará dos seus caminhos e ficará envergonhada quando receber as suas irmãs, tanto as mais velhas como as mais novas. Eu as darei a você por filhas, mas não pela sua aliança.
62 Ta sẽ lập giao ước ta với ngươi, và rồi ngươi sẽ biết ta là CHÚA.
62 Estabelecerei a minha aliança com você, e você saberá que eu sou o Senhor ,
63 Ngươi sẽ nhớ lại điều mình đã làm và cảm thấy xấu hổ. Ngươi sẽ không còn mở miệng ra nữa vì xấu hổ, khi ta tha thứ ngươi tất cả mọi điều ngươi đã làm, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.’”
63 para que você se lembre e fique envergonhada, e nunca mais abra a sua boca por causa da sua humilhação, quando eu lhe houver perdoado tudo o que você fez”, diz o Senhor Deus.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 16, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.