Ezequiel 13
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH
1 CHÚA phán cùng tôi rằng:
1 O Senhor falou comigo assim:
2 “Hỡi con người, hãy nói tiên tri nghịch cùng các nhà tiên tri trong Ít-ra-en. Hãy bảo những kẻ bịa đặt lời tiên tri mình như sau: Hãy nghe lời CHÚA phán.
2 — Homem mortal , fale contra os profetas de Israel que inventam as suas próprias profecias . Diga-lhes que escutem a palavra do Senhor .
3 CHÚA là Thượng Đế phán: Khốn cho các nhà tiên tri ngu dại đi theo ý tưởng mình, không hề nhận được sự hiện thấy nào từ ta!
3 O que o Senhor Deus diz é isto: — Ai desses profetas sem juízo e sem moral! Eles seguem a sua própria inspiração e inventam as suas próprias visões.
4 Hỡi dân Ít-ra-en, những nhà tiên tri của các ngươi như chó rừng đi săn mồi và ăn giữa các nơi hoang tàn.
4 Povo de Israel, os seus profetas são como raposas no meio de ruínas.
5 Ít-ra-en như một căn nhà hoang phế, nhưng các ngươi không lên những nơi đổ nát hay sửa chữa vách lại. Thế thì làm sao Ít-ra-en chống lại được quân thù trong chiến trận vào ngày xét xử của Chúa?
5 Eles não defendem os lugares onde as muralhas caíram, nem levantam de novo essas muralhas, e assim, quando a guerra vier no Dia do Senhor , o povo de Israel não poderá se defender.
6 Các nhà tiên tri của các ngươi chứng kiến những sự hiện thấy giả và nói tiên tri dối. Chúng nói, ‘CHÚA phán như sau,’ mà thật ra CHÚA không có sai chúng nó. Dù vậy chúng vẫn mong lời nói mình thành sự thật.
6 As suas visões são falsas, e o que eles anunciam é tudo mentira. Eu não os enviei, mas eles dizem: “A palavra do Senhor é esta.” E ainda esperam que as palavras deles se cumpram!
7 Chúng bảo ‘Đây là lời CHÚA phán,’ nhưng đó là sự hiện thấy giả. Những lời nhà tiên tri của các ngươi là điều bịa đặt, vì ta không hề phán.”
7 Eu lhes digo: “As visões que vocês veem são falsas, e o que vocês anunciam é tudo mentira. Vocês dizem que as palavras são minhas, mas eu não lhes disse nada.”
8 Vì thế CHÚA là Thượng Đế phán như sau: “Vì các ngươi nói những điều dối trá và thấy những việc bịa đặt cho nên ta nghịch lại các ngươi,” CHÚA phán vậy.
8 Por isso, o Senhor Deus diz a eles: — As suas palavras são falsas, e as suas visões são mentiras, e por isso eu estou contra vocês.
9 Ta sẽ trừng phạt các nhà tiên tri thấy các sự hiện thấy giả và nói tiên tri dối. Chúng không có chỗ đứng nào trong dân ta. Tên tuổi của chúng sẽ không được ghi vào danh sách của dân Ít-ra-en, chúng cũng sẽ không được vào trong xứ Ít-ra-en nữa. Rồi các ngươi sẽ biết rằng ta là CHÚA, là Thượng Đế.
9 Eu vou castigá-los, pois são profetas que têm visões falsas e anunciam mentiras. Quando o meu povo se reunir para tomar decisões, vocês não estarão lá. Os seus nomes não estarão escritos na lista do povo de Israel. Vocês não voltarão nunca mais para a sua terra. E assim ficarão sabendo que eu sou o Senhor Deus.
10 Vì các ngươi đã dẫn dân ta đi lầm lạc bằng cách tuyên bố, “Hoà bình!” mà thật ra chẳng có hoà bình gì cả. Khi dân chúng xây một bức tường yếu ớt thì các nhà tiên tri quét vôi trắng lên để nó trông có vẻ vững chắc.
10 — Os profetas enganam o meu povo, dizendo que tudo vai bem, quando tudo vai mal! O meu povo construiu uma parede de tijolos soltos, e os profetas vieram e a rebocaram.
11 Vì thế hãy bảo những kẻ quét vôi trắng để che đậy bức tường yếu ớt rằng nó sẽ sụp đổ. Mưa trút xuống, mưa đá rơi, và gió bão sẽ xô nó sập xuống.
11 Diga a essa gente que a parede vai cair. Vou mandar chuva pesada e também chuva de pedra; e um vento forte soprará contra ela.
12 Khi vách đã sập thì dân chúng sẽ hỏi các ngươi, “Chớ lớp vôi trắng mà các ông quét lên tường đâu rồi?”
12 A parede cairá, e todos perguntarão a vocês de que adiantou rebocá-la.
13 Cho nên CHÚA phán như sau: “Ta sẽ dùng gió bão phá vách đó. Trong cơn thịnh nộ mưa sẽ đổ xuống và mưa đá sẽ phá sập vách đó.
13 Portanto, o que o Senhor Deus diz é isto: — No meu furor, mandarei um vento forte, chuva pesada e chuva de pedra para destruir essa parede.
14 Ta sẽ phá sập vách mà ngươi đã quét vôi trắng phủ lên. Ta sẽ san bằng vách đó để cho dân chúng nhìn thấy nền của nó. Khi vách sập xuống thì các ngươi sẽ hoàn toàn bị tiêu diệt. Rồi các ngươi sẽ biết ta là CHÚA.
14 Derrubarei a parede que eles rebocaram, e a jogarei no chão, e deixarei que os alicerces fiquem aparecendo. Quando a parede cair, vocês morrerão debaixo dela. Então todos ficarão sabendo que eu sou o Senhor .
15 Ta sẽ đổ cơn giận ta trên vách và trên những kẻ quét vôi trắng cho nó. Rồi ta sẽ bảo các ngươi, ‘Vách đã sập rồi, những kẻ quét vôi trắng cho nó cũng không còn.
15 — A parede e os que a rebocaram sentirão a força da minha ira . Então direi a vocês: “A parede não existe mais, nem aqueles que a rebocaram,
16 Các nhà tiên tri trong Ít-ra-en nói tiên tri về Giê-ru-sa-lem và thấy sự hiện thấy về hoà bình cho thành, trong khi chẳng có hoà bình, cũng sẽ không còn, CHÚA là Thượng Đế phán vậy.’”
16 isto é, não existem mais os profetas que afirmaram em Jerusalém que tudo ia bem, quando tudo ia mal.” Eu, o Senhor Deus, falei.
17 “Bây giờ, hỡi con người, hãy nhìn hướng về những người đàn bà trong dân chúng ngươi là kẻ bịa đặt lời tiên tri mình. Hãy nói tiên tri nghịch chúng.
17 O Senhor disse: — Agora,
18 Hãy nói, CHÚA là Thượng Đế phán: Khốn cho bọn đàn bà may bùa trên cổ tay mình và làm các bức màn che đủ loại để lường gạt người khác! Các ngươi tưởng rằng có thể đánh bẫy dân ta bằng sự dối gạt mà đời mình được an toàn sao?
18 e diga-lhes que o Senhor Deus diz o seguinte: “Ai de vocês! Pois, a fim de terem poder sobre a vida dos outros, vocês fazem benzeduras em pulseiras para todos e preparam véus enfeitiçados para pessoas de todas as idades. A fim de tirarem vantagens, vocês querem usar o poder de vida e de morte no meio do meu povo.
19 Các ngươi đã làm nhục ta giữa vòng dân ta để đổi lấy một nhúm lúa mạch và mấy miếng bánh mì. Khi nói dối cùng dân ta là những kẻ chịu nghe điều dối trá, các ngươi đã giết những kẻ không đáng chết, và để cho sống những kẻ không đáng sống.”
19 Vocês me desrespeitam na frente do meu povo a fim de conseguir uns punhados de cevada e alguns pedaços de pão. Vocês matam pessoas que não deveriam morrer e deixam vivas pessoas que não merecem viver. Por isso, dizem mentiras ao meu povo, e eles acreditam.”
20 Cho nên CHÚA là Thượng Đế phán: “Ta nghịch lại các bùa chú của các ngươi mà các ngươi dùng để đánh bẫy người ta như chim. Ta sẽ giật các bùa chú đó khỏi tay các ngươi và giải thoát những kẻ sập bẫy của các ngươi.
20 Agora, o que o Senhor Deus diz é isto: — Eu detesto as pulseiras enfeitiçadas que vocês usam para controlar a vida e a morte. Eu as arrancarei dos seus braços e deixarei livres as pessoas que vocês estavam controlando.
21 Ta cũng sẽ xé màn che mặt các ngươi để giải thoát dân ta khỏi tay các ngươi. Họ sẽ không bị quyền lực của các ngươi bắt lấy nữa. Rồi các ngươi sẽ biết rằng ta là CHÚA.
21 Rasgarei os seus véus e livrarei o meu povo do poder de vocês, de uma vez por todas. Então todos ficarão sabendo que eu sou o Senhor .
22 Các ngươi đã nói dối, khiến cho những kẻ làm điều thiện phải buồn rầu trong khi chính ta không làm cho họ buồn rầu. Ngươi đã xúc giục kẻ ác cứ tiếp tục làm ác vì nếu không thì chúng đã có thể cứu được mạng mình rồi.
22 — Com as mentiras que pregam, vocês desanimam as pessoas direitas. Vocês também dizem às pessoas más que não abandonem o mal e assim não deixam que elas se salvem.
23 Cho nên các ngươi sẽ không còn thấy sự hiện thấy giả và nói tiên tri nữa. Ta sẽ giải cứu dân ta khỏi quyền lực các ngươi để các ngươi biết rằng ta là CHÚA.”
23 Por isso, agora as suas falsas visões e as suas profecias mentirosas se acabaram. Eu vou livrar o meu povo do poder de vocês, de modo que vocês ficarão sabendo que eu sou o Senhor .
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 13, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.