Êxodo 40

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 Sau đó CHÚA bảo Mô-se:
1 O Senhor disse a Moisés:
2 “Vào ngày đầu tháng giêng, hãy dựng Lều Thánh dùng làm Lều Họp.
2 "No primeiro dia do primeiro mês, levantarás o tabernáculo, a tenda de reunião.
3 Hãy để Rương Giao Ước trong đó và treo một bức màn trước Rương.
3 Porás nele a arca da aliança e a ocultarás com o véu.
4 Mang cái bàn vào và sắp xếp mọi thứ trên bàn cho đầy đủ. Rồi đem chân đèn và dựng các đèn lên.
4 Trarás a mesa e disporás nela as coisas que devem estar sobre ela. Trarás o candelabro e porás nele suas lâmpadas.
5 Đặt bàn thờ vàng xông hương trước Rương Giao Ước, và treo bức màn ngay lối vào Lều Thánh.
5 Colocarás o altar de ouro para o perfume diante da arca da aliança e pendurarás o véu à entrada do tabernáculo.
6 Đặt bàn thờ dâng của lễ thiêu trước lối vào Lều Thánh, tức Lều Họp.
6 Colocarás o altar dos holocaustos diante da entrada do tabernáculo, da tenda de reunião.
7 Đặt cái chậu ở khoảng giữa Lều Họp và bàn thờ, rồi đổ nước vào.
7 Colocarás a bacia entre a tenda de reunião e o altar, e porás água nela.
8 Làm một sân họp quanh Lều Thánh, và treo bức màn ngay lối vào sân họp.
8 Farás o recinto do átrio e disporás a cortina à entrada do átrio.
9 Dùng dầu ô-liu đặc biệt xức trên Lều Thánh và mọi vật dụng bên trong để Lều và mọi vật dụng biệt riêng cho CHÚA. Tất cả các thứ đó sẽ trở nên thánh.
9 Tomarás o óleo de unção e ungirás com ele o tabernáculo com tudo o que ele contém; consagrá-lo-ás com todo o seu mobiliário, para que ele se torne uma coisa santa.
10 Đổ dầu ô-liu đặc biệt lên bàn thờ dâng của lễ thiêu và mọi đồ phụ tùng. Hãy biệt riêng bàn thờ cho công việc Thượng Đế. Nó sẽ trở nên cực thánh.
10 Ungirás o altar dos holocaustos e todos os seus utensílios; em virtude de tua consagração, o altar se tornará uma coisa santíssima.
11 Rồi đổ dầu ô-liu đặc biệt lên chậu, đế bên dưới, biệt riêng chúng ra cho Thượng Đế.
11 Ungirás a bacia com seu pedestal, e a consagrarás.
12 Mang A-rôn và các con trai người đến trước cửa vào Lều Họp, tắm cho họ.
12 Farás em seguida aproximarem-se Aarão e seus filhos da entrada da tenda de reunião, onde os lavarás com água.
13 Rồi mặc trang phục thánh vào cho A-rôn. Xức dầu cho người để biệt người riêng ra phục vụ Thượng Đế đặng người làm thầy tế lễ cho ta.
13 Revestirás Aarão com os ornamentos sagrados; ungi-lo-ás e o consagrarás, e ele será sacerdote a meu serviço.
14 Mang các con trai A-rôn ra và mặc các áo trong cho chúng.
14 Farás aproximarem-se seus filhos e, depois de os teres revestido de túnicas,
15 Xức dầu đặc biệt cho chúng giống như khi con tấn phong cha chúng làm thầy tế lễ để chúng cũng phục vụ ta trong chức vụ tế lễ. Xức dầu trên chúng sẽ khiến chúng thành một gia đình thầy tế lễ, tức chúng và con cháu chúng từ nay về sau.”
15 tu os ungirás como o fizeste com seu pai; e serão sacerdotes a meu serviço. Essa unção lhes conferirá o sacerdócio para sempre, de geração em geração."
16 Mô-se làm mọi điều y như CHÚA đã truyền dặn.
16 Moisés fez tudo o que o Senhor lhe havia mandado, e se conformou a tudo.
17 Như thế Lều Thánh được dựng lên vào ngày mồng một tháng giêng, năm thứ hai sau khi họ rời Ai-cập.
17 Assim, no segundo ano, no primeiro dia do primeiro mês, o tabernáculo foi erigido.
18 Khi Mô-se dựng Lều Thánh, ông đặt các đế vào vị trí, rồi đặt các khung lên các đế. Rồi ông xỏ các thanh ngang qua các khoen trên khung. Sau đó ông dựng các cây cột.
18 Moisés levantou o tabernáculo: pôs suas bases, suas tábuas, suas travessas, e assentou suas colunas.
19 Sau đó Mô-se trải tấm vải trên Lều Thánh và đặt tấm phủ lên, theo như CHÚA truyền dặn.
19 Estendeu a tenda sobre o tabernáculo, e pôs a coberta da tenda por cima, como o Senhor lhe tinha ordenado.
20 Mô-se đặt các bảng đá có ghi Giao Ước trên đó vào trong Rương. Ông xỏ các đòn khiêng qua các khoen của Rương xong đặt cái nắp lên trên.
20 Tomou o testemunho e colocou-o na arca; meteu os varais na arca, e colocou nela a tampa.
21 Kế đó ông mang Rương vào trong Lều; xong, treo bức màn che Rương, theo như CHÚA đã truyền dặn ông.
21 Introduziu a arca no tabernáculo; e, tendo pendurado o véu de separação, cobriu com ele a arca da aliança, como o Senhor tinha ordenado a Moisés.
22 Mô-se đặt cái bàn trong Lều Họp về phía bắc Lều Thánh trước bức màn.
22 Colocou a mesa na tenda de reunião, do lado norte do tabernáculo, diante da cortina;
23 Rồi ông bày bánh mì trên bàn trước mặt CHÚA theo như Ngài đã truyền dặn mình.
23 e dispôs nela em ordem os pães diante do Senhor, como o Senhor lhe tinha ordenado.
24 Mô-se đặt cái chân đèn trong Lều Họp về phía nam của Lều Thánh đối diện với cái bàn.
24 Pôs o candelabro na tenda de reunião, diante da mesa, do lado sul do tabernáculo,
25 Rồi ông gắn các đèn lên chân trước mặt CHÚA theo như Ngài đã truyền dặn mình.
25 e dispôs nele as lâmpadas diante do Senhor, como o Senhor lhe tinha ordenado.
26 Mô-se đặt bàn thờ xông hương bằng vàng trong Lều Thánh trước bức màn.
26 Colocou o altar de ouro na tenda de reunião, diante do véu,
27 Rồi ông đốt trầm hương trên đó theo như CHÚA đã truyền dặn mình.
27 e queimou nele o incenso, como o Senhor lhe tinha ordenado.
28 Tiếp đó ông treo bức màn ngay lối vào Lều Thánh.
28 Colocou a cortina à entrada do tabernáculo.
29 Ông đặt bàn thờ của lễ thiêu nơi lối vào Lều Thánh, tức Lều Họp, và dâng một của lễ toàn thiêu cùng của lễ chay trên đó theo như CHÚA đã truyền dặn mình.
29 Colocou o altar dos holocaustos à entrada do tabernáculo, da tenda de reunião, e ofereceu sobre ele o holocausto e a oblação, como o Senhor lhe tinha ordenado.
30 Mô-se đặt cái chậu ở khoảng giữa Lều Họp và bàn thờ của lễ thiêu, rồi đổ nước vào đó để rửa ráy.
30 Colocou a bacia entre a tenda de reunião e o altar, e pôs nela a água para as abluções.
31 Mô-se, A-rôn và các con trai A-rôn dùng nước đó để rửa tay và chân.
31 Moisés, Aarão e seus filhos lavaram aí as mãos e os pés.
32 Mỗi khi họ vào Lều Họp hay đến gần bàn thờ của lễ thiêu thì họ tắm theo như CHÚA đã truyền dặn Mô-se.
32 Quando entravam na tenda de reunião e se aproximavam do altar, faziam suas abluções, como o Senhor tinha ordenado a Moisés.
33 Sau đó Mô-se dựng sân họp quanh Lều Thánh và bàn thờ, rồi ông treo một bức màn nơi cửa vào sân họp. Như thế Mô-se hoàn tất công tác.
33 Enfim, fez o recinto do átrio em torno do tabernáculo e do altar e colocou a cortina na porta do átrio. Assim terminou Moisés a sua tarefa.
34 Đám mây che phủ Lều Họp và vinh quang CHÚA ngự đầy trong Lều Thánh.
34 Então a nuvem cobriu a tenda de reunião e a glória do Senhor encheu o tabernáculo.
35 Mô-se không thể vào Lều Họp vì đám mây đã phủ trên đó, và vinh quang CHÚA đầy khắp Lều Thánh.
35 E era impossível a Moisés entrar na tenda de reunião, porque a nuvem pairava sobre ela, e a glória do Senhor enchia o tabernáculo.
36 Khi đám mây cất lên khỏi Lều Thánh thì dân Ít-ra-en bắt đầu ra đi,
36 Durante todo o curso de suas peregrinações, os israelitas se punham a caminho quando se elevava a nuvem que estava sobre o tabernáculo;
37 nhưng bao lâu mà đám mây còn ngự trên Lều Thánh, thì họ không đi. Họ cứ ở yên nơi đó cho đến khi đám mây cất lên.
37 do contrário, eles não partiam até o dia em que ela se elevasse.
38 Đám mây của CHÚA ngự trên Lều Thánh ban ngày, còn ban đêm thì có đám lửa. Vì thế toàn dân Ít-ra-en có thể nhìn thấy đám mây đang khi đi đường.
38 E, enquanto duraram as suas peregrinações, a nuvem do Senhor pairou sobre o tabernáculo durante o dia; e, durante a noite, havia um fogo na nuvem, que era visível a todos os israelitas.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Êxodo 40, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.