Êxodo 39

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ

Sair da comparação
1 Họ dùng chỉ xanh, tím và đỏ để dệt vải may trang phục cho các thầy tế lễ mặc khi họ phục vụ Nơi Thánh. Họ may trang phục cho A-rôn theo như CHÚA truyền dặn Mô-se.
1 E do azul, e púrpura, e escarlate, fizeram vestes do serviço, para realizar o serviço no lugar santo, e fizeram as vestes santas para Arão, conforme o SENHOR ordenara a Moisés.
2 Họ cũng may áo ngắn thánh bằng chỉ vàng, xanh, tím, đỏ và dùng loại vải gai mịn.
2 E ele fez o éfode de ouro, azul, e púrpura, e escarlate, e linho fino torcido.
3 Họ giát vàng thành miếng mỏng và cắt ra thành từng thẻ mỏng và dài. Họ kết vàng vào trong chỉ xanh, tím, đỏ, và vải gai mịn. Công tác đó do các thợ thủ công lành nghề làm.
3 E bateram o ouro em lâminas finas, e o cortaram em fios, para tecê-lo em azul, e em púrpura, e em escarlate, e no linho fino, com trabalho esmerado.
4 Họ làm các đai vai cho áo ngắn thánh gắn vào các góc trên của áo và kết với nhau choàng ngang qua vai.
4 Fizeram nele ombreiras que se juntassem; nas duas extremidades eram juntadas.
5 Thắt lưng dệt tỉ mỉ cũng làm theo một kiểu đó, được gắn vào áo ngắn thánh. Thắt lưng đó làm bằng chỉ vàng, xanh, tím, đỏ và vải gai mịn theo như cách CHÚA đã truyền dặn Mô-se.
5 E o cinto trançado do seu éfode, que estava sobre ele, era do mesmo, conforme a sua obra; de ouro, azul, e púrpura, e escarlate, e linho fino torcido, conforme o SENHOR ordenara a Moisés.
6 Họ bọc vàng quanh các viên ngọc mã não trên đó khắc tên các con trai Ít-ra-en, như người ta khắc chữ hay kiểu trên con dấu.
6 E prepararam as pedras de ônix engastadas em ouro, lavradas, como selos são lavrados, com os nomes dos filhos de Israel.
7 Rồi họ gắn các viên ngọc đó trên các đai vai của áo ngắn thánh để làm vật ghi nhớ mười hai con trai Ít-ra-en theo như CHÚA đã truyền dặn Mô-se.
7 E ele os colocou sobre os ombros do éfode, para que fossem pedras por memorial para os filhos de Israel, conforme o SENHOR ordenara a Moisés.
8 Các thợ thủ công lành nghề cũng làm bảng che ngực giống như áo ngắn thánh. Bảng che ngực làm bằng vàng, chỉ xanh, tím và đỏ và bằng vải gai mịn.
8 E ele fez o peitoral de trabalho esmerado, como a obra do éfode; de azul, e púrpura, e escarlate, e linho fino torcido.
9 Bảng che ngực hình vuông mỗi cạnh hai mươi lăm phân, xếp đôi lên để làm túi.
9 Era quadrado, fizeram o peitoral dobrado; um palmo era o seu comprimento, e um palmo era a sua largura, sendo dobrado.
10 Rồi họ nạm bốn hàng ngọc quí lên đó. Hàng thứ nhất dùng hồng ngọc, bích ngọc, và hoàng ngọc;
10 E engastaram nele quatro fileiras de pedras: a primeira fileira era um sárdio, um topázio e um carbúnculo; esta era a primeira fileira.
11 hàng thứ hai dùng thanh ngọc, lam ngọc, lục ngọc;
11 E a segunda fileira uma esmeralda, uma safira e um diamante.
12 hàng thứ ba dùng miêu ngọc, kim ngọc, tử ngọc;
12 E a terceira fileira era um jacinto, uma ágata e uma ametista.
13 hàng thứ tư, kim châu, mã não, và ngọc thạch. Vàng được nạm quanh các viên ngọc nầy để gắn vào bảng che ngực.
13 E a quarta fileira era um berilo, um ônix e um jaspe. Eram engastadas em ouro nos seus engastes.
14 Tên của các con trai Ít-ra-en được khắc lên trên mười hai viên ngọc như kiểu người ta khắc con dấu. Mỗi viên ngọc mang một tên chi tộc Ít-ra-en.
14 E as pedras eram de acordo com os nomes dos filhos de Israel, doze, segundo os seus nomes, de gravura como em selo, cada um com seu nome, de acordo com as doze tribos.
15 Họ làm các dây chuyền bằng vàng ròng, xoắn lại như dây thừng, để treo bảng che ngực.
15 E fizeram sobre o peitoral correntes na extremidade, trançadas como cordão, obra de ouro puro.
16 Các người thợ thủ công làm hai thẻ vàng và hai khoen vàng. Họ đặt hai khoen vàng vào hai góc trên của bảng che ngực.
16 E fizeram dois engastes de ouro, e dois anéis de ouro, e puseram os dois anéis nas extremidades do peitoral.
17 Rồi họ đặt hai sợi dây chuyền vàng vào hai khoen vàng ở hai đầu bảng che ngực,
17 E colocaram as duas correntes de ouro nos dois anéis nas extremidades do peitoral.
18 và họ cột hai đầu kia của các dây chuyền vào hai thẻ vàng. Họ cột các thẻ vàng vào hai đai vai trước áo ngắn thánh.
18 E as duas extremidades das duas correntes prenderam nos dois engastes, e os colocaram nas ombreiras do éfode diante dele.
19 Họ làm hai khoen vàng gắn ở các góc bên dưới của bảng che ngực về phía trong, sát với áo ngắn thánh.
19 E fizeram dois anéis de ouro, e os colocaram sobre as duas extremidades do peitoral na sua borda, que estava no lado do éfode por dentro.
20 Họ làm hai khoen vàng nữa cho phần dưới của dây đai vai trước áo ngắn thánh, gần đường may, ngay bên trên thắt lưng bằng vải dệt của áo ngắn thánh.
20 E fizeram os outros dois anéis de ouro, e os colocaram nos dois lados do éfode por baixo, diante dele, defronte da outra juntura dele, sobre o cinto trançado do éfode.
21 Rồi họ dùng một dải băng xanh cột các khoen của bảng che ngực vào các khoen của áo ngắn thánh, nối với thắt lưng bằng vải dệt. Như thế bảng che ngực sẽ không đong đưa khỏi áo ngắn thánh. Họ làm tất cả đúng như CHÚA truyền dặn.
21 E ligaram o peitoral pelos seus anéis aos anéis do éfode com um laço de azul, para que estivesse acima do cinto trançado do éfode, e para que o peitoral não se separasse do éfode, conforme o SENHOR ordenara a Moisés.
22 Rồi họ may áo ngoài để mặc bên dưới áo ngắn thánh. Áo đó may toàn bằng vải xanh mà thôi.
22 E ele fez o manto do éfode de obra tecida, todo de azul.
23 Họ cũng khoét một lỗ ở giữa áo ngoài, viền quanh cổ để khỏi bị rách.
23 E havia uma abertura no meio do manto, como a abertura de cota de malha, com uma borda em redor da sua abertura, para que não se rompesse.
24 Rồi họ làm các quả cầu giống trái lựu bằng chỉ xanh, tím, đỏ, và bằng vải gai mịn để treo quanh viền dưới của áo ngoài.
24 E nas bordas do manto fizeram romãs de azul, e de púrpura e de escarlate, e de linho torcido.
25 Họ cũng làm các trái chuông bằng vàng ròng treo quanh viền dưới áo ngoài xen vào giữa các quả cầu.
25 E fizeram sinos de ouro puro, e colocaram os sinos entre as romãs sobre a borda do manto, ao redor entre as romãs;
26 Như thế quanh viền dưới áo ngoài, có những cái chuông được treo xen kẽ với những quả hình trái lựu. Thầy tế lễ mặc chiếc áo khoác nầy khi hành lễ, theo như CHÚA truyền dặn Mô-se.
26 um sino e uma romã, outro sino e uma romã ao redor da borda do manto para ministrar, conforme o SENHOR ordenara a Moisés.
27 Họ dệt các áo trong bằng vải gai mịn cho A-rôn và các con trai ông,
27 E fizeram as túnicas de linho fino de obra tecida para Arão, e para os seus filhos,
28 rồi làm các khăn quấn đầu, băng bịt đầu, và áo lót bằng vải gai mịn.
28 e uma mitra de linho fino, e o adorno das tiaras de linho fino, e os calções de linho fino torcido,
29 Rồi họ làm thắt lưng bằng vải gai mịn, chỉ xanh, tím, đỏ rồi thêu các kiểu lên đó theo như CHÚA đã truyền dặn Mô-se.
29 e um cinto de linho fino torcido, e azul, e púrpura, e escarlate, obra de bordador, conforme o SENHOR ordenara a Moisés.
30 Họ cũng làm một miếng thẻ bằng vàng ròng dùng làm mão thánh, khắc trên đó các chữ sau đây như người ta khắc con dấu: “Thánh cho CHÚA.”
30 E fizeram a lâmina da santa coroa de ouro puro, e escreveram sobre ela uma inscrição, semelhante a gravura de selos: Santidade ao SENHOR.
31 Rồi họ buộc miếng thẻ nầy vào khăn quấn đầu bằng một cái dải băng xanh theo như CHÚA đã truyền dặn Mô-se.
31 E a amarraram com um cordão de azul, para prendê-la sobre a mitra, conforme o SENHOR ordenou a Moisés.
32 Như thế công tác làm Lều Thánh hoàn tất. Người Ít-ra-en làm mọi điều đúng như CHÚA đã truyền dặn Mô-se.
32 Assim foi concluída toda a obra do tabernáculo, da tenda da congregação; e os filhos de Israel fizeram de acordo com tudo que o SENHOR ordenara a Moisés, assim eles fizeram.
33 Rồi họ mang Lều Thánh đến cho Mô-se: Lều Thánh và các đồ phụ tùng, các móc, khung, thanh ngang, cột, và đế;
33 E eles trouxeram o tabernáculo a Moisés, a tenda, e todos os seus móveis, os seus colchetes, as suas tábuas, as suas barras, e as suas colunas, e as suas bases;
34 khăn phủ làm bằng da chiên đực nhuộm đỏ, khăn phủ làm bằng da thuộc loại tốt, và bức màn che lối vào Nơi Chí Thánh;
34 e a coberta de peles de carneiro tingidas de vermelho, e a coberta de peles de texugo, e o véu da cobertura;
35 Rương Giao Ước, các đòn khiêng và nắp;
35 a arca do testemunho, e as suas varas, e o propiciatório;
36 cái bàn, những đồ chứa, và bánh hiện diện của Thượng Đế;
36 a mesa, e todos os seus utensílios, e o pão da proposição;
37 chân đèn bằng vàng ròng cùng với các đèn dựng theo một hàng, dầu ô-liu đốt đèn,
37 o candelabro puro, com as suas lâmpadas, com as lâmpadas a serem colocadas em ordem, e todos os seus utensílios e o óleo para a luz;
38 bàn thờ vàng, dầu ô-liu đặc biệt dùng để bổ nhiệm các thầy tế lễ, trầm hương, bức màn che lối vào Lều;
38 o altar de ouro, e o óleo da unção, e o incenso aromático, e a cortina da porta do tabernáculo;
39 bàn thờ và lưới bằng đồng, các đòn khiêng và các đồ phụ tùng, chậu và đế;
39 o altar de bronze, e a sua grade de bronze, as suas varas, e todos os seus utensílios, a pia e a sua base;
40 các bức màn bao quanh sân họp cùng với các cây cột và đế, bức màn che lối vào sân họp, dây cột, cọc, và những đồ dùng trong Lều Thánh.
40 as cortinas do pátio, as suas colunas, e as suas bases, e a cortina para a porta do pátio, as suas cordas, e as suas estacas, e todos os utensílios para o serviço do tabernáculo, para a tenda da congregação;
41 Họ mang đến các áo lễ để các thầy tế lễ mặc khi hành lễ trong nơi thánh, áo lễ thánh cho A-rôn là thầy tế lễ và áo lễ cho các con trai ông mặc khi hành lễ.
41 as vestes de serviço para fazer o serviço no lugar santo, e as vestes santas para Arão, o sacerdote, e as vestes dos seus filhos, para ministrar no ofício sacerdotal.
42 Dân Ít-ra-en hoàn tất các công tác đó y như CHÚA đã truyền dặn Mô-se.
42 Conforme a tudo que o SENHOR ordenara a Moisés, assim os filhos de Israel fizeram todo o trabalho.
43 Sau khi Mô-se xem xét kỹ lưỡng các công tác và thấy họ đã làm giống như CHÚA đã truyền dặn thì ông chúc phước cho họ.
43 E Moisés viu toda a obra, e eis que, eles a haviam realizado conforme o SENHOR ordenara, assim eles haviam feito. E Moisés os abençoou.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Êxodo 39, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.