Êxodo 30
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH
1 “Hãy đóng một bàn thờ bằng gỗ cây keo để xông hương.
1 O Senhor Deus disse a Moisés: — Faça também um altar de madeira de acácia para queimar incenso em cima dele.
2 Bàn hình vuông mỗi cạnh năm tấc, cao một thước. Các góc nhô ra như cái sừng phải gắn liền với bàn thờ.
2 Esse altar será quadrado, medindo quarenta e cinco centímetros de comprimento por quarenta e cinco de largura; e terá noventa centímetros de altura. Nos quatro cantos haverá pontas, que formarão uma só peça com o altar.
3 Bọc vàng ròng mặt trên, bên hông và các góc, đồng thời chạy một đường viền vàng quanh bàn thờ.
3 A tampa, os quatro lados e as pontas deverão ser revestidos de ouro puro. E ponha um remate de ouro em volta do altar.
4 Làm hai khoen vàng bên dưới đường viền vàng nơi hai mặt đối nhau để xỏ đòn khiêng vào.
4 Ponha também duas argolas de ouro debaixo do remate, uma de cada lado. Por dentro dessas argolas passarão os cabos com que se carregará o altar.
5 Làm các đòn khiêng bằng gỗ cây keo bọc vàng.
5 Esses cabos deverão ser feitos de madeira de acácia e revestidos de ouro.
6 Đặt bàn thờ xông hương truớc bức màn gần Rương Giao Ước, trước nắp che Rương. Đó là nơi ta sẽ gặp con.
6 Ponha o altar em frente da cortina que ficará diante da arca da aliança . Ali eu me encontrarei com você.
7 A-rôn phải xông hương thơm trên bàn thờ mỗi sáng khi người vào để chăm sóc các đèn dầu.
7 De manhã, quando Arão for cuidar das lamparinas, ele deverá queimar incenso cheiroso.
8 Người phải xông hương buổi chiều khi thắp đèn để từ nay về sau trầm hương sẽ cháy nghi ngút luôn trước mặt CHÚA.
8 Ao anoitecer, quando for acender as lamparinas, ele deverá fazer a mesma coisa. Essa oferta de incenso continuará para sempre, de geração em geração.
9 Không được dùng bàn thờ nầy để dâng hương lạ, của lễ thiêu, của lễ chay, hay của lễ uống.
9 Nesse altar não ofereçam incenso comum, nem animais, nem cereais e não derramem ofertas de vinho sobre ele.
10 Mỗi năm một lần A-rôn phải sửa soạn bàn thờ để phục vụ Thượng Đế bằng cách bôi huyết trên các góc bàn thờ tức huyết của súc vật dâng lên để chuộc tội. Từ nay về sau người phải làm như thế mỗi năm một lần. Bàn thờ nầy thuộc về CHÚA hoàn toàn và chỉ để phục vụ Ngài mà thôi.”
10 Uma vez por ano Arão fará uma cerimônia de purificação do altar, pondo nas suas quatro pontas o sangue do animal sacrificado para tirar os pecados do povo. Isso deverá ser feito para sempre, uma vez por ano. Esse altar deverá ser completamente santo, separado para mim, o Senhor .
11 CHÚA bảo Mô-se,
11 O Senhor Deus disse a Moisés:
12 “Khi con kiểm tra dân Ít-ra-en thì mỗi người phải chuộc mạng mình từ nơi CHÚA để không có điều bất hạnh nào xảy đến cho họ khi con kiểm tra họ.
12 — Quando você fizer a contagem do povo, cada israelita me pagará uma certa quantia pela sua vida, para que não lhe aconteça nenhum desastre enquanto a contagem estiver sendo feita.
13 Mỗi một người được kiểm tra phải trả một phần năm lượng bạc. Đơn vị nầy được định theo phần nửa đơn vị Nơi Thánh, tức hai phần năm lượng. Món tiền nầy là của dâng cho CHÚA.
13 Cada pessoa que for contada deverá pagar a quantia de prata exigida , pesada de acordo com a tabela oficial. Esse pagamento é para mim, o Senhor .
14 Mỗi người từ hai mươi tuổi trở lên được kiểm tra phải dâng số tiền nầy cho CHÚA.
14 Quem for contado, isto é, cada homem de vinte anos para cima, pagará essa quantia.
15 Người giàu không được đóng hơn một phần năm lượng, người nghèo cũng không được đóng ít hơn. Các con phải trả món tiền nầy để chuộc mạng mình từ nơi CHÚA.
15 Quando pagarem pela sua vida, o rico não precisará pagar mais do que a quantia exigida, nem o pobre pagará menos.
16 Hãy thu số tiền chuộc mạng nầy từ dân Ít-ra-en và dùng nó vào các dịch vụ thuộc Lều Họp. Số tiền nầy sẽ nhắc CHÚA nhớ rằng dân Ít-ra-en đã chuộc mạng sống họ lại.”
16 Você receberá do povo de Israel essa prata e a usará para o serviço da Tenda da Minha Presença . Esse imposto será o pagamento pela vida dos israelitas, e eu lembrarei de protegê-los.
17 CHÚA bảo Mô-se,
17 O Senhor Deus disse a Moisés:
18 “Hãy làm một cái chậu đồng đặt trên một cái đế để rửa ráy. Đặt cái chậu và đế giữa khoảng Lều Họp và bàn thờ rồi đổ nước vào.
18 — Faça uma pia de bronze com a base também de bronze. Coloque a pia entre a Tenda e o altar e ponha água dentro dela.
19 A-rôn và các con trai người phải lấy nước trong chậu đó để rửa tay và chân.
19 Arão e os seus filhos usarão essa água para lavar as mãos e os pés,
20 Mỗi khi họ vào Lều Họp họ phải rửa bằng nước để khỏi chết. Bất cứ khi nào đến gần bàn thờ để thi hành nhiệm vụ thầy tế lễ và dâng của lễ thiêu cho CHÚA,
20 antes de entrarem na Tenda ou antes de chegarem perto do altar para apresentar a oferta de alimento. Assim eles não serão mortos.
21 họ phải rửa tay chân để khỏi chết. Đây là luật định đời đời từ nay về sau A-rôn và con cháu người phải giữ.”
21 Eles deverão lavar as mãos e os pés para que não morram. Essa é uma lei que deverá ser obedecida para sempre por eles e pelos seus descendentes.
22 Rồi CHÚA bảo Mô-se,
22 O Senhor Deus disse a Moisés:
23 “Hãy chọn các hương liệu tốt nhất: 12 cân nhũ hương lỏng, phần nửa lượng đó (tức 6 cân) quế thơm, sáu cân mía thơm,
23 — ausente —
24 và 12 cân quế theo tiêu chuẩn Nơi Thánh. Ngoài ra cũng lấy 3 lít dầu ô-liu.
24 — ausente —
25 Trộn tất cả lại để làm hương thơm cho dầu ô-liu thánh. Dầu đặc biệt nầy dùng xức trên người và đồ vật để chuẩn bị sẵn sàng phục vụ Thượng Đế.
25 — ausente —
26 Xức dầu nầy trên Lều Họp và Rương Giao Ước,
26 Use esse azeite para ungir a Tenda da Minha Presença , a arca da aliança ,
27 trên bàn và mọi thứ dĩa, trên chân đèn và mọi đồ phụ tùng, và trên bàn thờ xông hương.
27 a mesa e todo o seu equipamento, o candelabro e o seu equipamento, o altar de queimar incenso,
28 Ngoài ra hãy xức dầu trên bàn thờ của lễ thiêu và mọi dụng cụ, cũng như chậu và đế chậu.
28 o altar de queimar ofertas, junto com todo o seu equipamento, e a pia com o seu suporte.
29 Con phải chuẩn bị mọi thứ nầy để sẵn sàng phục vụ Thượng Đế, vì chúng sẽ trở nên rất thánh. Vật gì đụng đến chúng cũng phải thánh.
29 Assim você consagrará todas essas coisas, e elas ficarão completamente santas. E qualquer pessoa ou coisa que tocar nelas sofrerá por causa do poder da sua santidade.
30 Xức dầu trên A-rôn và các con trai người để họ phục vụ ta, làm thầy tế lễ cho ta.
30 Você ungirá também Arão e os filhos dele e os separará para me servirem como sacerdotes.
31 Hãy bảo dân Ít-ra-en như sau: Từ nay về sau, đây là dầu ô-liu thánh. Dầu đó phải xức trên người và đồ vật để chuẩn bị cho công việc Thượng Đế.
31 Diga ao povo de Israel o seguinte: “Esse azeite de ungir deverá ser usado para sempre no meu serviço religioso.
32 Không được xức dầu đó trên người thường và cũng không được pha chế dầu thơm theo công thức pha chế dầu nầy. Đó là dầu thánh nên con phải xem nó là thánh.
32 Não deverá ser usado no corpo de quem não for sacerdote. E vocês não deverão usar a fórmula desse azeite para qualquer outra mistura igual a essa. Esse azeite é sagrado e assim ele deverá ser tratado.
33 Nếu ai pha chế dầu thơm giống như vậy mà xức lên người không phải thầy tế lễ, thì người đó sẽ bị loại khỏi dân chúng.”
33 Qualquer pessoa que preparar um azeite igual a esse ou usá-lo em quem não for sacerdote deverá ser expulsa do meio do meu povo.” — Faça o incenso sagrado conforme a arte dos perfumistas. Misture, em partes iguais, as seguintes
34 Đoạn CHÚA bảo Mô-se, “Lấy các hương liệu sau đây: nhựa thơm, yểm hương, chi hương và mộc dược nguyên chất. Mỗi loại cân lượng bằng nhau.
34 — ausente —
35 Rồi làm ra trầm hương như kiểu người ta làm dầu thơm. Thêm muối vào đó để giữ nó tinh khiết và thánh.
35 — ausente —
36 Nghiền một ít trầm hương thành bột rồi đặt trước Rương Giao Ước trong Lều Họp, nơi ta sẽ gặp con. Con phải dùng loại bột trầm hương nầy vào mục đích đặc biệt của nó mà thôi.
36 — Moa uma parte desse incenso até que vire um pó bem fino. Depois leve-o para dentro da Tenda da Minha Presença , onde eu me encontrarei com você, e coloque-o diante da arca da aliança . Considerem esse incenso como uma coisa muito sagrada.
37 Không được chế biến trầm hương cho mình theo cách con làm loại trầm hương nầy. Phải xem nó như loại trầm hương thánh cho CHÚA.
37 Quando fizerem incenso para vocês mesmos, não usem a fórmula do incenso sagrado. Esse incenso é uma coisa sagrada, dedicada a mim.
38 Ai chế biến trầm hương loại nầy để dùng làm dầu thơm sẽ bị loại khỏi dân chúng.”
38 Se alguém fizer incenso igual a esse para usá-lo como perfume, deverá ser expulso do meio do meu povo.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Êxodo 30, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.