Êxodo 29
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA
1 “Khi tấn phong A-rôn và các con trai người làm thầy tế lễ cho ta thì con phải thi hành như sau. Bắt một con bò đực và hai con chiên đực không tật nguyền.
1 — Isto é o que você lhes fará, para os consagrar, a fim de que me sirvam como sacerdotes: separe um novilho e dois carneiros sem defeito;
2 Dùng bột mịn không men làm bánh mì, bánh ngọt trộn với dầu ô-liu, và bánh kẹp tẩm dầu.
2 da melhor farinha faça pães e bolos sem fermento amassados com azeite e pãezinhos bem finos untados com azeite.
3 Để tất cả các món đó trong một cái giỏ rồi mang đến với con bò đực và hai con chiên đực.
3 Ponha tudo isso num cesto e ofereça no cesto. Traga também o novilho e os dois carneiros.
4 Mang A-rôn và các con trai người đến trước cửa Lều Họp và tắm họ trong nước.
4 Então você fará com que Arão e seus filhos se aproximem à porta da tenda do encontro e mandará que se lavem com água.
5 Lấy trang phục mặc vào cho A-rôn theo thứ tự áo trong và áo ngoài. Xong mặc áo ngắn thánh cho người cùng với bảng che ngực, rồi buộc thắt lưng bằng vải đẹp vào người.
5 Depois você pegará as vestes, vestirá Arão com a túnica, a sobrepeliz, a estola sacerdotal e o peitoral, e o cingirá com o cinto de obra esmerada da estola sacerdotal.
6 Đặt khăn vành trên đầu người và đặt mão triều thánh lên khăn vành.
6 Você porá a mitra na cabeça dele e sobre a mitra, a coroa sagrada.
7 Dùng một loại dầu ô-liu đặc biệt đổ lên đầu để bổ nhiệm người làm thầy tế lễ.
7 Então você pegará o óleo da unção e o derramará sobre a cabeça dele; assim você o ungirá.
8 Sau đó đem các con trai người ra và mặc áo dài trong cho họ.
8 Depois você fará com que os filhos de Arão se aproximem e os vestirá com túnicas;
9 Đặt băng quấn trên đầu họ và buộc thắt lưng quanh hông họ. A-rôn và con cháu người sẽ làm thầy tế lễ trong Ít-ra-en từ nay cho đến mãi mãi theo luật định. Đó là thể thức tấn phong chức thầy tế lễ cho A-rôn và các con trai người.
9 também os cingirá com o cinto, Arão e seus filhos, e lhes atará os turbantes, para que tenham o sacerdócio por estatuto perpétuo. Assim você consagrará Arão e os seus filhos.
10 Mang con bò đực ra trước Lều Họp, A-rôn và các con trai người sẽ đặt tay lên đầu nó.
10 — Você fará chegar o novilho diante da tenda do encontro, e Arão e seus filhos porão as mãos sobre a cabeça dele.
11 Rồi giết nó trước mặt CHÚA nơi cửa vào Lều Họp.
11 Mate o novilho diante do Senhor , à porta da tenda do encontro.
12 Lấy ngón tay bôi huyết con bò đực lên các góc bàn thờ, huyết còn lại thì đổ nơi chân bàn thờ.
12 Depois, pegue o sangue do novilho e, com o dedo, ponha-o sobre os chifres do altar; o restante do sangue você derramará na base do altar.
13 Lấy tất cả mỡ bọc bộ lòng cùng với phần tốt nhất của lá gan, hai trái cật, và mỡ quanh trái cật đem thiêu trên bàn thờ.
13 Pegue também toda a gordura que cobre as entranhas, a membrana do fígado, os dois rins e a gordura que está neles e queime-os sobre o altar;
14 Còn thịt con bò, da, và ruột thì đốt bên ngoài doanh trại. Đó là của lễ chuộc tội.
14 mas a carne do novilho, a pele e os excrementos você queimará fora do arraial; é sacrifício pelo pecado.
15 Bắt một con chiên đực, bảo A-rôn và các con trai người đặt tay trên đầu nó
15 — Depois você pegará um dos carneiros, e Arão e seus filhos porão as mãos sobre a cabeça dele.
16 sau đó giết nó, lấy huyết rưới lên trên và bốn cạnh của bàn thờ.
16 Mate o carneiro, pegue o sangue e jogue-o sobre o altar, ao redor.
17 Xẻ nó ra từng miếng, rửa bộ lòng và bốn chân, đặt chung với đầu và các miếng khác.
17 Corte o carneiro em pedaços e, lavadas as entranhas e as pernas, coloque-as sobre os pedaços e sobre a cabeça.
18 Thiêu hết con chiên trên bàn thờ; đó là của lễ thiêu dâng lên cho CHÚA. Mùi thơm của nó sẽ làm vừa lòng Ngài.
18 Assim, você queimará todo o carneiro sobre o altar; é holocausto para o Senhor , de aroma agradável, oferta queimada ao Senhor .
19 Bắt con chiên đực thứ nhì, bảo A-rôn và các con trai người đặt tay trên đầu nó.
19 — Depois pegue o outro carneiro, e Arão e seus filhos porão as mãos sobre a cabeça dele.
20 Giết nó và lấy ít huyết. Xức huyết nơi cuối vành tai phải của A-rôn và các con trai người và trên ngón cái tay mặt, ngón cái chân mặt của họ. Sau đó rưới chỗ huyết còn lại lên bốn cạnh bàn thờ.
20 Mate o carneiro, pegue um pouco do sangue e coloque-o na ponta da orelha direita de Arão e na ponta da orelha direita de seus filhos, bem como sobre o polegar da mão direita deles e sobre o polegar do pé direito deles; o restante do sangue você jogará sobre o altar, ao redor.
21 Lấy ít huyết từ bàn thờ trộn với một loại dầu đặc biệt dùng tấn phong các thầy tế lễ. Rưới lên áo quần của A-rôn và các con trai người để chứng tỏ A-rôn, các con trai người và áo quần họ được biệt riêng để phục vụ ta.
21 Então pegue um pouco do sangue sobre o altar e um pouco do óleo da unção e faça aspersão sobre Arão e suas vestes e sobre seus filhos e as vestes de seus filhos com ele, para que ele seja santificado, e as suas vestes, e também seus filhos e as vestes de seus filhos com ele.
22 Lấy mỡ từ con chiên đực, cái đuôi nguyên, và mỡ bọc bộ lòng. Ngoài ra, lấy phần tốt nhất của lá gan, hai trái cật, mỡ bao quanh trái cật, và cái đùi phải. (Đó là con chiên đực dùng trong lễ tấn phong các thầy tế lễ.)
22 — Depois retire do carneiro a gordura, a cauda gorda, a gordura que cobre as entranhas, a membrana do fígado, os dois rins, a gordura que está neles e a coxa direita — porque é o carneiro da consagração —
23 Rồi lấy giỏ bánh không men đã đặt trước mặt CHÚA. Lấy ra một ổ bánh, một bánh ngọt làm với dầu và một cái bánh kẹp.
23 e pegue também um pão, um bolo de pão azeitado e um pãozinho de massa bem fina do cesto dos pães sem fermento que estão diante do Senhor .
24 Đặt tất cả vào tay A-rôn và các con trai người, bảo họ dâng những món đó lên và đưa qua đưa lại làm của lễ cho CHÚA.
24 Ponha todas estas coisas nas mãos de Arão e dos filhos dele e, movendo-as para a frente e para trás, ofereça-as como ofertas movidas diante do Senhor .
25 Sau đó lấy các món đó ra khỏi tay họ và thiêu trên bàn thờ cùng với của lễ toàn thiêu. Đó là của lễ thiêu dâng lên cho CHÚA; mùi thơm của nó sẽ làm vừa lòng Ngài.
25 Depois pegue todas as coisas das mãos deles e queime-as sobre o altar; é holocausto para o Senhor , de aroma agradável, oferta queimada ao Senhor .
26 Rồi lấy ức của con chiên đực dùng tấn phong chức tế lễ cho A-rôn dâng lên đưa qua đưa lại làm của lễ trước mặt CHÚA. Phần nầy của con vật sẽ là phần của con.
26 — Pegue o peito do carneiro da consagração de Arão e, movendo-o para a frente e para trás, ofereça-o como oferta movida diante do Senhor ; e esta será a porção que fica para você.
27 Để riêng ức và đùi của con chiên đã dâng lên khi tấn phong A-rôn và các con trai người. Những phần ấy thuộc về họ.
27 Consagre o peito da oferta movida e a coxa da porção que foi movida, a qual se tirou do carneiro da consagração, que é de Arão e de seus filhos.
28 Đó là phần thường xuyên mà dân Ít-ra-en biếu cho A-rôn và các con trai người. Đó là của dâng mà người Ít-ra-en phải mang đến cho CHÚA lấy từ của lễ thân hữu.
28 Isto será a obrigação perpétua dos filhos de Israel, devida a Arão e seus filhos, por ser a porção do sacerdote, oferecida, da parte dos filhos de Israel, dos sacrifícios pacíficos; é a oferta que eles fazem ao Senhor .
29 Những trang phục may cho A-rôn sẽ thuộc về con cháu người để mỗi khi họ được tấn phong làm thầy tế lễ thì sẽ mặc.
29 — As vestes santas de Arão passarão a seus filhos depois dele, para serem ungidos nelas e consagrados nelas.
30 Con trai A-rôn, người sẽ kế vị A-rôn làm thầy tế lễ cả, sẽ đến Lều Họp để phục vụ Nơi Thánh. Người phải mặc các trang phục đó trong bảy ngày.
30 Sete dias as vestirá o filho que for sacerdote em seu lugar, quando entrar na tenda do encontro para ministrar no santuário.
31 Bắt con chiên đực dùng tấn phong các thầy tế lễ và luộc thịt nó trong một chỗ thánh.
31 — Pegue o carneiro da consagração e cozinhe a sua carne no lugar santo.
32 A-rôn và các con trai người sẽ ăn thịt đó và bánh mì trong giỏ tại cửa Lều Họp.
32 E Arão e seus filhos comerão a carne deste carneiro e o pão que está no cesto à porta da tenda do encontro
33 Họ phải ăn những của lễ đó tức của lễ đã được dùng tẩy tội lỗi họ đồng thời khiến họ nên thánh khi họ được tấn phong chức tế lễ. Không ai khác được ăn các món ấy vì là những vật thánh.
33 e comerão das coisas com que for feita a expiação, para consagrá-los e para santificá-los; o estranho não comerá delas, porque são santas.
34 Thịt chiên hay bánh mì còn dư lại đến sáng hôm sau thì phải đốt đi. Không được phép ăn, vì là vật thánh.
34 Se sobrar alguma coisa da carne das consagrações ou do pão, até pela manhã, queime isso que sobrou; não se comerá, porque é santo.
35 Hãy làm theo như ta dặn con phải làm cho A-rôn và các con trai người. Lễ tấn phong sẽ kéo dài trong bảy ngày.
35 — Assim, pois, você fará com Arão e seus filhos, conforme tudo o que ordenei a você; durante sete dias você os consagrará.
36 Mỗi ngày con phải dâng một con bò đực để chuộc tội cho A-rôn và các con trai người để họ sẵn sàng phục vụ CHÚA. Chuẩn bị bàn thờ sẵn sàng phục vụ CHÚA bằng cách dâng của lễ chuộc tội cho bàn thờ, đổ dầu lên bàn thờ để thánh hóa nó.
36 Também cada dia prepare um novilho como oferta pelo pecado para as expiações; e você purificará o altar, fazendo expiação por ele mediante oferta pelo pecado; e você o ungirá para consagrá-lo.
37 Hãy dành bảy ngày để chuẩn bị bàn thờ sẵn sàng phục vụ Thượng Đế bằng cách chuộc tội cho bàn thờ và thánh hóa nó. Sau đó bàn thờ sẽ trở nên rất thánh, vật gì đụng đến bàn thờ cũng phải thánh.”
37 Durante sete dias você fará expiação pelo altar e o consagrará; e o altar será santíssimo; tudo o que o tocar será santo.
38 “Từ nay về sau, mỗi ngày phải dâng hai chiên con một tuổi.
38 — Isto é o que você oferecerá sobre o altar: dois cordeiros de um ano, cada dia, continuamente.
39 Một con dâng buổi sáng, con kia dâng buổi chiều trước chạng vạng.
39 Ofereça um cordeiro de manhã e o outro, ao crepúsculo da tarde.
40 Buổi sáng, khi con dâng con chiên đầu tiên thì phải dâng hai lít bột mịn trộn với một lít dầu ô-liu ép. Đổ một lít rượu làm của lễ uống.
40 Com um cordeiro ofereça dois litros da melhor farinha, amassada com um litro de azeite batido; e, para libação, um litro de vinho.
41 Chiên con dâng buổi chiều cũng dùng cùng một loại của lễ chay và của lễ uống như buổi sáng. Đó là của lễ dâng bằng lửa lên cho CHÚA. Mùi thơm của nó sẽ làm vừa lòng Ngài.
41 O outro cordeiro você oferecerá ao pôr do sol, como a oferta de cereais e a libação da manhã, de aroma agradável, oferta queimada ao Senhor .
42 Từ nay về sau con phải thiêu những thứ nầy mỗi ngày làm của lễ dâng lên cho CHÚA tại cửa Lều Họp trước mặt Ngài. Khi con dâng của lễ thì ta, CHÚA, sẽ gặp con và nói chuyện với con tại đó.
42 — Este será o holocausto contínuo oferecido de geração em geração, à porta da tenda do encontro, diante do Senhor , onde me encontrarei com vocês, para falar com você ali.
43 Ta cũng sẽ gặp dân Ít-ra-en tại nơi đó và vì vinh quang ta, nơi đó sẽ là nơi thánh.
43 Ali virei aos filhos de Israel, para que, por minha glória, sejam santificados,
44 Ta sẽ khiến Lều Họp và bàn thờ hóa thánh; ta cũng sẽ hoá thánh cho A-rôn và các con trai người để họ làm thầy tế lễ phục vụ ta.
44 e consagrarei a tenda do encontro e o altar. Também santificarei Arão e os seus filhos, para que me sirvam como sacerdotes.
45 Ta sẽ sống giữa dân Ít-ra-en và làm Thượng Đế của họ.
45 E habitarei no meio dos filhos de Israel e serei o seu Deus.
46 Họ sẽ biết ta là CHÚA, Thượng Đế đã dẫn họ ra khỏi Ai-cập để ta sống với họ. Ta là CHÚA và là Thượng Đế của họ.”
46 E saberão que eu sou o Senhor , seu Deus, que os tirou da terra do Egito, para habitar no meio deles; eu sou o Senhor , o Deus deles.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Êxodo 29, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.