Êxodo 23

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ

Sair da comparação
1 “Ngươi không được nói dối. Nếu ngươi ra làm chứng trước tòa thì không nên giúp kẻ ác bằng cách nói dối.
1 Não levantarás falso rumor; não porás a tua mão com o ímpio para ser testemunha falsa.
2 Không phải vì mọi người đều làm quấy mà ngươi cũng phải làm quấy theo. Nếu ngươi ra làm chứng trước tòa thì không được phá hỏng một vụ xử công bằng. Không phải vì mọi người nói dối mà ngươi phải nói dối theo.
2 Não seguirás uma multidão para fazeres o mal; nem falarás em uma causa modificando a ação após muitos, distorcendo o julgamento.
3 Nếu một người nghèo ra hầu tòa, ngươi không nên thiên vị người đó chỉ vì người đó nghèo.
3 Nem ao homem pobre favorecerás na sua causa.
4 Nếu ngươi thấy bò hay lừa của kẻ thù đi lạc thì phải dẫn nó về cho người đó.
4 Se encontrares o boi ou o jumento de teu inimigo desgarrado, certamente o levarás de volta a ele novamente.
5 Nếu ngươi thấy lừa của kẻ thù quỵ ngã vì chở nặng thì đừng làm ngơ. Ngươi phải giúp kẻ thù, đỡ con lừa lên.
5 Se vires o jumento de alguém que te odeia deitado debaixo de sua carga, deixarás de ajudá-lo? Certamente o ajudarás.
6 Ngươi không được bất công với người nghèo khi người đó ra hầu tòa.
6 Não perverterás o direito de teu pobre na sua causa.
7 Khi ngươi kiện người nào ra tòa thì không được nói dối. Không được để cho người vô tội hay thanh liêm bị tử hình, vì ta cũng không xem kẻ có tội như vô tội.
7 Guarda-te de questões falsas; e o inocente e o justo não matarás, porque não justificarei o ímpio.
8 Ngươi không được nhận tiền hối lộ để nói dối trước tòa, vì tiền đó khiến ngươi mù, không còn thấy lẽ phải. Của hối lộ khiến người tốt đâm ra nói dối.
8 E tu não aceitarás presente; porque o presente cega o sábio, e perverte as palavras do justo.
9 Ngươi không được ngược đãi người ngoại quốc, vì ngươi đã biết thân phận người ngoại quốc như thế nào, bởi chính ngươi cũng đã từng là người ngoại quốc trong xứ Ai-cập.”
9 Não oprimirás o estrangeiro, porque conheceis o coração de um estrangeiro, visto que fostes estrangeiros na terra do Egito.
10 “Trong sáu năm, ngươi hãy trồng trọt và gặt hái trong đất ruộng ngươi.
10 E seis anos semearás a tua terra, e colherás o seu fruto,
11 Nhưng đến năm thứ bảy, đừng cày bừa hay trồng trọt gì trong đất cả. Nếu năm ấy đất sinh hoa lợi hoang thì hãy để cho người nghèo dùng, còn lại thì để cho muông thú ăn. Còn về vườn nho, vườn cây ô-liu cũng vậy.
11 mas no sétimo ano a deixarás descansar e ficar sossegada, para que os pobres do teu povo possam comer. E o que eles deixarem, os animais do campo comerão. Da mesma maneira agirás com tua vinha, e com teu olival.
12 Ngươi hãy làm việc sáu ngày trong tuần, nhưng đến ngày thứ bảy ngươi phải nghỉ ngơi. Như thế để cho bò và lừa ngươi nghỉ ngơi và cũng để cho kẻ nô lệ sinh trong nhà ngươi và người ngoại quốc lấy lại sức.
12 Seis dias farás tua obra, e no sétimo dia descansarás, para que o teu boi e o teu jumento possam descansar, e o filho de tua serva, e o estrangeiro, possam ser revigorados.
13 Hãy làm theo những điều ta dặn biểu. Ngươi không được nhắc đến tên của các thần khác; miệng ngươi không được nói đến tên chúng nữa.”
13 E em todas as coisas que vos tenho dito, guardai-vos; e do nome de outros deuses nem fazei menção, nem sejam ouvidos da vossa boca.
14 “Mỗi năm ba lần ngươi phải giữ lễ lớn để tôn kính ta.
14 Três vezes por ano celebrarás uma festa para mim.
15 Ngươi phải giữ Lễ Bánh Không Men theo cách ta đã dặn. Trong bảy ngày ngươi phải ăn bánh mì không men theo đúng thời gian ấn định trong tháng A-bíp, tức tháng mà các ngươi ra khỏi Ai-cập. Không ai được đến thờ phụng ta mà không mang theo của lễ.
15 Guardarás a festa dos pães ázimos (Comereis pão ázimo sete dias, como te ordenei, no tempo determinado do mês de abibe; porque nele saíste do Egito; e ninguém aparecerá vazio perante mim).
16 Ngươi phải giữ Lễ Các Tuần. Hãy dâng cho Thượng Đế sản vật đầu mùa, ngươi gặt hái từ đồng ruộng mình.
16 E a festa da sega, as primícias do teu trabalho, que semeaste no campo; e a festa da colheita, que é no fim do ano, quando tiveres colhido o teu trabalho do campo.
17 Như thế mỗi năm ba lần, tất cả đàn ông phải đến thờ phụng CHÚA là Thượng Đế.
17 Três vezes por ano todos os teus homens aparecerão diante do SENHOR DEUS.
18 Ngươi không được dâng huyết thú vật với thứ gì có men. Ngươi không được để dành mỡ trong của lễ cho đến hôm sau.
18 Não oferecerás o sangue do meu sacrifício com pão levedado; nem ficará a gordura do meu sacrifício até de manhã.
19 Ngươi phải mang sản vật đầu mùa tốt nhất của đất đai ngươi vào Nhà của CHÚA là Thượng Đế ngươi.
19 O primeiro das primícias da terra trarás para a casa do SENHOR teu Deus. Não cozinharás um cabrito no leite de sua mãe.
20 “Ta sai một thiên sứ đi trước ngươi, người sẽ bảo vệ ngươi khi đi đường. Người sẽ dẫn ngươi đến nơi ta đã chuẩn bị sẵn.
20 Eis que envio um Anjo adiante de ti, para que te guarde no caminho e te conduza ao lugar que te tenho preparado.
21 Hãy để ý và vâng lời người. Đừng chống nghịch người; người sẽ không dung tha những sự chống đối, vì quyền lực ta ở trong tay người.
21 Guarda-te diante dele, e obedece à sua voz; não o provoques, pois ele não perdoará as vossas transgressões, porque o meu nome está nele.
22 Nếu ngươi lắng nghe kỹ những điều người nói và làm theo những điều ta bảo ngươi, thì ta sẽ làm kẻ thù của kẻ thù ngươi. Ta sẽ chiến đấu chống lại những kẻ chống lại ngươi.
22 Mas se realmente obedeceres à sua voz, e fizeres tudo que eu disser, então serei um inimigo dos teus inimigos, e um adversário dos teus adversários.
23 Thiên sứ ta sẽ đi trước, đưa ngươi vào xứ dân A-mô-rít, dân Hê-tít, dân Phê-ri-sít, dân Ca-na-an, dân Hê-vít và dân Giê-bu-sít. Ta sẽ tận diệt chúng nó.
23 Pois, o meu Anjo irá adiante de ti, e te conduzirá aos amorreus, aos heteus, aos ferezeus, aos cananeus, aos heveus, aos jebuseus. E eu os eliminarei.
24 Ngươi không được bái lạy các thần chúng nó, hay thờ phụng chúng. Ngươi không nên sống như chúng nó. Ngươi phải tiêu hủy tất cả các thần tượng của chúng nó, đập bể các trụ đá mà chúng dùng để thờ phụng.
24 Não te curvarás diante dos seus deuses, nem os servirás, nem farás conforme as suas obras; mas os destruirás totalmente e quebrarás completamente as suas imagens.
25 Nếu ngươi thờ phụng CHÚA là Thượng Đế ngươi, ta sẽ ban phước, cho ngươi bánh ăn và nước uống. Ta sẽ cất bệnh tật ra khỏi ngươi.
25 E servireis ao SENHOR vosso Deus, e ele abençoará o vosso pão e a vossa água; e eu tirarei do meio de vós a enfermidade.
26 Không đàn bà nào trong vòng các ngươi sẽ bị sẩy thai, tất cả đàn bà đều sẽ sinh con. Ta sẽ cho các ngươi sống lâu.
26 Não haverá ninguém que lance seus jovens, nem estéril; cumprirei na tua terra o número dos teus dias.
27 Ta sẽ khiến kẻ thù ngươi khiếp sợ ta. Ta sẽ làm rối loạn hàng ngũ dân nào mà ngươi tranh chiến, và ta sẽ khiến tất cả các kẻ thù ngươi bỏ chạy trước mặt ngươi.
27 Enviarei o meu temor diante de ti, e destruirei todo o povo a quem fores, e farei com que todos os teus inimigos te virem as costas.
28 Ta sẽ giáng sự kinh hoàng đi trước ngươi để đánh đuổi các dân Hê-vít, dân Ca-na-an, và dân Hê-tít khỏi trước mặt ngươi.
28 E enviarei vespões diante de ti, que expulsarão os heveus, os cananeus, e os heteus, de diante de ti.
29 Nhưng ta sẽ không đuổi chúng đi hết trong một năm vì đất sẽ trở thành hoang vu, dã thú sẽ sinh sôi quá nhiều ngươi không chịu nổi.
29 Não os expulsarei de diante de ti em um ano, para que a terra não se torne desolada e os animais do campo se multipliquem contra ti.
30 Nhưng ta sẽ đuổi các dân đó dần dần, cho đến chừng ngươi có đông đủ dân để bình trị xứ.
30 Aos poucos os expulsarei de diante de ti, até que tu aumentes, e herdes a terra.
31 Ta sẽ cấp cho ngươi đất từ Hồng hải cho đến Địa-trung-hải, và từ sa mạc cho đến sông Ơ-phơ-rát. Ta sẽ cho ngươi quyền lực trên dân hiện đang cư ngụ trong xứ, ngươi sẽ đuổi chúng ra.
31 E colocarei os teus limites desde o mar Vermelho até o mar dos filisteus, e do deserto até o rio; porque entregarei os habitantes da terra em tua mão, e tu os expulsarás de diante de ti.
32 Ngươi không được kết ước với các dân đó hay với các thần của chúng.
32 Não farás pacto com eles, nem com os seus deuses.
33 Ngươi không được để chúng sống trong đất ngươi, nếu không chúng sẽ khiến ngươi phạm tội cùng ta. Nếu ngươi thờ phụng các thần của chúng, ngươi sẽ bị rơi vào bẫy.”
33 Eles não habitarão na tua terra, para que não te façam pecar contra mim, pois se servires aos seus deuses, isso certamente te será por armadilha.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Êxodo 23, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.