Êxodo 20

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Sau đó Thượng Đế phán những lời nầy:
1 Deus falou, e foi isto o que ele disse:
2 “Ta là Thượng Đế, CHÚA ngươi, Đấng đã mang ngươi ra khỏi xứ Ai-cập, nơi ngươi làm nô lệ.
2 — Meu povo, eu, o Senhor , sou o seu Deus. Eu o tirei do Egito, a terra onde você era escravo.
3 Ngoài ta, ngươi không được có thần nào khác.
3 — Não adore outros deuses; adore somente a mim.
4 Ngươi không được làm cho mình một thần tượng nào giống như bất cứ vật gì trên trời cao hay dưới đất thấp nầy, hoặc trong nước bên dưới đất.
4 — Não faça imagens de nenhuma coisa que há lá em cima no céu, ou aqui embaixo na terra, ou nas águas debaixo da terra .
5 Ngươi không được bái lạy hay phục vụ thần tượng nào, vì ta, CHÚA và Thượng Đế ngươi là một Thượng Đế đố kỵ. Nếu ngươi ghét ta, ta sẽ trừng phạt con cái ngươi, cho đến cả cháu chít ngươi nữa.
5 Não se ajoelhe diante de ídolos, nem os adore, pois eu, o Senhor , sou o seu Deus e não tolero outros deuses. Eu castigo aqueles que me odeiam, até os seus bisnetos e trinetos.
6 Nhưng ta sẽ tỏ lòng nhân từ đến ngàn thế hệ sau cho những ai yêu mến ta và giữ các mệnh lệnh ta.
6 Porém sou bondoso com aqueles que me amam e obedecem aos meus mandamentos e abençoo os seus descendentes por milhares de gerações .
7 Ngươi không được dùng danh CHÚA là Thượng Đế ngươi một cách bừa bãi; CHÚA sẽ trừng phạt kẻ nào lạm dụng danh Ngài.
7 — Não use o meu nome sem o respeito que ele merece; pois eu sou o Senhor , o Deus de vocês, e castigo aqueles que desrespeitam o meu nome.
8 Hãy nhớ giữ ngày Sa-bát làm ngày thánh.
8 — Guarde o sábado, que é um dia santo.
9 Hãy làm việc trong sáu ngày,
9 Faça todo o seu trabalho durante seis dias da semana;
10 nhưng ngày thứ bảy là ngày nghỉ để tôn kính CHÚA là Thượng Đế ngươi. Trong ngày đó, không ai được phép làm việc gì cả: ngươi, con trai con gái, tôi trai tớ gái, súc vật ngươi, hay những người ngoại quốc cư ngụ trong các thị trấn ngươi cũng vậy.
10 mas o sétimo dia da semana é o dia de descanso, dedicado a mim, o Senhor , seu Deus. Não faça nenhum trabalho nesse dia, nem você, nem os seus filhos, nem as suas filhas, nem os seus escravos, nem as suas escravas, nem os seus animais, nem os estrangeiros que vivem na terra de vocês.
11 Vì trong sáu ngày CHÚA dựng nên trời, đất, biển và mọi vật trong đó. Đến ngày thứ bảy thì Ngài nghỉ ngơi. Nên CHÚA đã chúc phước cho ngày Sa-bát và hoá thánh ngày ấy.
11 Em seis dias eu, o Senhor , fiz o céu, a terra, o mar e tudo o que há neles, mas no sétimo dia descansei. Foi por isso que eu, o Senhor , abençoei o sábado e o separei para ser um dia santo.
12 Hãy tôn kính cha mẹ ngươi để ngươi được sống lâu trong xứ mà CHÚA là Thượng Đế sẽ ban cho ngươi.
12 — Respeite o seu pai e a sua mãe, para que você viva muito tempo na terra que estou lhe dando.
13 Ngươi không được giết người.
13 — Não mate.
14 Ngươi không được phạm tội ngoại tình.
14 — Não cometa adultério.
15 Ngươi không được trộm cắp.
15 — Não roube.
16 Ngươi không được đặt điều nói dối về người láng giềng mình.
16 — Não dê testemunho falso contra ninguém.
17 Ngươi không được thèm muốn nhà người láng giềng mình. Ngươi không được tham vợ người, tôi trai tớ gái, bò, lừa của người hay bất cứ vật gì thuộc về láng giềng ngươi.”
17 — Não cobice a casa de outro homem. Não cobice a sua mulher, os seus escravos, o seu gado, os seus jumentos ou qualquer outra coisa que seja dele.
18 Khi dân chúng nghe sấm và tiếng kèn, và thấy chớp loè cùng khói bốc lên trên đỉnh núi, họ sợ run nên đứng cách xa núi.
18 O povo ouviu os trovões e o som da trombeta e viu os relâmpagos e a fumaça que saía do monte. Então eles tremeram de medo e ficaram de longe.
19 Họ bảo Mô-se, “Thôi, chính ông hãy nói với chúng tôi thì chúng tôi sẽ nghe. Nhưng đừng để Thượng Đế nói với chúng tôi chắc chúng tôi sẽ chết hết.”
19 E disseram a Moisés: — Se você falar, nós ouviremos; mas, se Deus falar conosco, nós seremos mortos.
20 Sau đó Mô-se bảo dân chúng, “Đừng sợ vì Thượng Đế đến để thử các ngươi. Ngài muốn các ngươi kính sợ Ngài để không phạm tội.”
20 Então Moisés respondeu: — Não tenham medo, pois Deus só quer pôr vocês à prova. Ele quer que vocês continuem a
21 Dân chúng đứng cách xa núi, trong khi Mô-se đến gần đám mây đen có Thượng Đế ngự.
21 E o povo ficou em pé de longe, e somente Moisés chegou perto da nuvem escura onde Deus estava.
22 Rồi CHÚA bảo Mô-se nói với dân Ít-ra-en như sau: “Chính mắt các ngươi đã thấy ta nói chuyện với ngươi từ trời.
22 Então o Senhor ordenou que Moisés dissesse aos israelitas o seguinte: — Vocês viram que lá do céu eu lhes falei.
23 Ngươi không được làm hình tượng cho mình dù bằng vàng hay bạc; ngoài ta ra ngươi không được thờ thần nào khác.
23 Não façam deuses de prata ou de ouro para adorá-los ao mesmo tempo que vocês adoram a mim.
24 Hãy lập một bàn thờ bằng đất cho ta rồi dâng lên trên đó của lễ toàn thiêu và của lễ thân hữu, chiên và gia súc của ngươi. Hãy thờ phụng ta ở nơi nào ta chọn lập bàn thờ, ta sẽ đến ban phước cho ngươi.
24 Façam um altar de terra para mim e em cima dele ofereçam as suas ovelhas e os seus bois como sacrifícios que serão completamente queimados e como ofertas de paz. Eu separarei lugares para que neles vocês me adorem, e nesses lugares eu me encontrarei com vocês e os abençoarei.
25 Nếu ngươi dùng đá để xây bàn thờ cho ta thì không được dùng đá đẽo. Khi ngươi dùng dụng cụ bằng sắt để đẽo các tảng đá đó, ngươi đã làm cho các tảng đá đó không thích hợp cho việc thờ phụng nữa.
25 Se fizerem um altar de pedras para mim, não usem pedras cortadas com ferramentas. Pois na construção do meu altar não poderão ser usadas pedras cortadas com ferramentas.
26 Ngươi không nên bước lên bực thang để đến bàn thờ ta, vì người ta sẽ nhìn thấy da thịt qua áo quần của ngươi.”
26 Não façam o meu altar com degraus; porque, se fizerem, a nudez de vocês vai aparecer ali.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Êxodo 20, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.