Êxodo 17

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Cả cộng đồng Ít-ra-en rời sa mạc Xin và đi từ nơi nầy đến nơi kia theo như CHÚA dặn. Họ đóng trại ở Rê-phi-đim nhưng ở đó không có nước uống.
1 Toda a congregação dos filhos de Israel partiu do deserto de Sim, fazendo suas paradas, segundo o mandamento do Senhor , e acamparam em Refidim; mas ali não havia água para o povo beber.
2 Họ liền gây sự với Mô-se, “Kiếm nước cho chúng tôi uống.”
2 Então o povo discutiu com Moisés e disse: — Dê-nos água para beber. Moisés respondeu: — Por que vocês estão discutindo comigo? Por que estão tentando o
3 Nhưng dân chúng khát nước quá nên họ oán trách Mô-se. Họ bảo, “Ông mang chúng tôi ra khỏi xứ Ai-cập làm gì? Có phải để chúng tôi, con cái và súc vật chúng tôi chết khát không?”
3 Mas ali o povo estava com sede de água e murmurou contra Moisés, dizendo: — Por que você nos tirou do Egito, para nos matar de sede, a nós, a nossos filhos e aos nossos rebanhos?
4 Nên Mô-se kêu cầu cùng CHÚA, “Con làm thế nào đối với dân nầy đây? Thiếu điều họ muốn ném đá giết con.”
4 Então Moisés clamou ao Senhor : — Que farei com este povo? Daqui a pouco vão me apedrejar.
5 CHÚA phán cùng Mô-se, “Hãy đi trước dân chúng, mang theo một số bô lão trong Ít-ra-en cùng đi. Cũng hãy mang theo cây gậy con đã dùng để đập nước sông Nin. Rồi đi.
5 O Senhor respondeu: — Passe adiante do povo e leve com você alguns dos anciãos de Israel. Leve também o bordão com que você feriu o rio Nilo e siga em frente.
6 Ta sẽ đứng trước mặt con nơi một tảng đá trên núi Hô-rếp. Lấy cây gậy đập tảng đá thì nước sẽ phun ra cho dân chúng uống.”
6 Eis que estarei ali diante de você sobre a rocha em Horebe. Bata na rocha, e dela sairá água; e o povo beberá. Moisés assim o fez na presença dos anciãos de Israel.
7 Ông đặt tên chỗ đó là Mát-xa, vì dân Ít-ra-en đã thử CHÚA khi họ hỏi, “CHÚA có ở với chúng tôi hay không?” Ông cũng gọi nơi đó là Mê-ri-ba vì họ cãi nhau với Mô-se.
7 E chamou o nome daquele lugar Massá e Meribá, por causa da discussão dos filhos de Israel e porque tentaram o Senhor , dizendo: — Está o
8 Đến Rê-phi-đim, dân A-ma-léc tấn công dân Ít-ra-en.
8 Então vieram os amalequitas e atacaram Israel em Refidim.
9 Nên Mô-se bảo Giô-suê, “Hãy chọn một số người đi đánh dân A-ma-léc. Ngày mai ta sẽ đứng trên đỉnh đồi, cầm cây gậy của Thượng Đế trong tay.”
9 Com isso, Moisés ordenou a Josué: — Escolha alguns homens e vá lutar contra os amalequitas. Amanhã eu estarei no alto do monte, e o bordão de Deus estará na minha mão.
10 Giô-suê làm theo lời Mô-se ra đánh dân A-ma-léc trong khi Mô-se, A-rôn và Hu-rơ lên đỉnh đồi.
10 Josué fez como Moisés lhe havia ordenado e lutou contra os amalequitas. Porém Moisés, Arão e Hur subiram para o alto do monte.
11 Hễ Mô-se giơ tay bao lâu lên thì dân Ít-ra-en thắng thế, nhưng khi Mô-se bỏ tay xuống thì dân A-ma-léc thắng thế.
11 Quando Moisés levantava a mão, Israel vencia; quando, porém, ele abaixava a mão, os amalequitas venciam.
12 Lâu dần, khi Mô-se mỏi tay thì mấy người kia lấy một tảng đá lớn để Mô-se ngồi lên. Rồi A-rôn và Hu-rơ đỡ cánh tay Mô-se lên A-rôn đỡ tay bên nầy còn Hu-rơ đỡ tay bên kia. Hai người giữ tay Mô-se như thế cho đến khi mặt trời lặn.
12 Quando as mãos de Moisés ficaram pesadas, pegaram uma pedra e a puseram por baixo dele, para que Moisés se sentasse. Arão e Hur sustentavam as mãos de Moisés, um, de um lado, e o outro, do outro; assim as mãos dele ficaram firmes até o pôr do sol.
13 Vì thế trong trận ấy Giô-suê đánh bại dân A-ma-léc.
13 E Josué destruiu os amalequitas a fio de espada.
14 Rồi CHÚA bảo Mô-se, “Hãy ghi lại trận đánh nầy vào sách để dân chúng nhớ. Đồng thời đừng quên cho Giô-suê biết rằng ta sẽ tận diệt dân A-ma-léc khỏi mặt đất.”
14 Então o Senhor disse a Moisés: — Escreva isto para memória num livro e repita-o a Josué, porque eu vou apagar totalmente a memória dos amalequitas da face da terra.
15 Rồi Mô-se dựng một bàn thờ, đặt tên “CHÚA là Ngọn Cờ của tôi.”
15 E Moisés edificou um altar e lhe deu o nome de O Senhor É Minha Bandeira.
16 Mô-se bảo, “Tôi giương cao ngọn cờ của CHÚA. Ngài sẽ chiến đấu chống lại dân A-ma-léc cho đến đời đời.”
16 E disse: — Porque o

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Êxodo 17, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.