Eclesiastes 6

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ

Sair da comparação
1 Ta cũng thấy một điều nghịch lý khác trên đời đã gây bực dọc cho con người không ít.
1 Há um mal que tenho visto debaixo do sol, e é comum entre os homens:
2 Một số người được Thượng Đế ban cho của cải, giàu sang và danh dự. Họ có đủ thứ. Nhưng Thượng Đế không cho họ hưởng những thứ đó mà là một người dưng. Điều đó quả thật vô ích và hết sức nghịch lý.
2 Um homem a quem Deus deu riquezas, bens e honra, de modo que nada falta à sua alma de tudo quanto ele deseja, porém Deus não lhe dá poder para daí comer, mas o estranho vem e come; isto é vaidade e má enfermidade.
3 Dù ai sống lâu đến đâu đi nữa nhưng nếu không hưởng được điều Thượng Đế cho hoặc được an táng tươm tất thì ích lợi gì? Ta cho rằng hài nhi sảo thai còn may mắn hơn người ấy.
3 Se o homem gerar cem filhos, e viver muitos anos, de modo que os dias dos seus anos sejam muitos, e se a sua alma não se fartar do bem, e além disso não tiver sepultura, digo que um aborto é melhor do que ele.
4 Hài nhi sảo thai thật vô dụng. Nó sinh ra trong sương mù rồi chết đi trong bóng tối, không tên tuổi.
4 Porque ele veio com vaidade, e parte em trevas, e seu nome será coberto pelas trevas.
5 Hài nhi ấy không hề thấy ánh mặt trời, không biết gì cả nhưng nó còn được an nghỉ hơn người kia.
5 Além disso ele não viu o sol, e nem conheceu nada, mais descanso tem este do que aquele.
6 Dù cho người ấy sống đến hai ngàn năm đi nữa mà không tận hưởng được cuộc đời thì có phải cả hai đều về chung một chỗ không?
6 E ainda que vivesse duas vezes mil anos, ele ainda não viu nada de bom; não vão todos para um mesmo lugar?
7 Ai cũng làm việc để nuôi thân,
7 Todo o trabalho do homem é para a sua boca, e contudo o seu apetite nunca se satisfaz.
8 Vì thế cho nên người khôn
8 Pois, o que tem o sábio a mais do que o tolo? O que tem o pobre que sabe andar perante os vivos?
9 Thà hài lòng với điều mình có còn hơn ham muốn thêm.
9 Melhor é a vista dos olhos do que o vaguear do desejo; isto também é vaidade e angústia de espírito.
10 Điều gì đang xảy ra thật đã được trù liệu từ lâu.
10 Aquele que existe já foi nomeado, e sabe-se que é homem, e ele não pode contender com o que é mais forte do que ele.
11 Ngươi càng nói nhiều bao nhiêu,
11 Visto que há muitas coisas que aumentam a vaidade; o que é melhor para o homem?
12 Loài người chỉ sống tạm mấy ngày vô nghĩa trên đất; đời người như bóng câu qua cửa sổ. Lúc còn sống ai biết được điều gì tốt nhất cho mình đâu? Có ai biết tương lai ra sao đâu?
12 Porque, quem saberá o que é bom nesta vida para o homem, por todos os dias da sua vida de vaidade, os quais ele gasta como sombra? Quem poderá dizer ao homem o que será depois dele debaixo do sol?

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Eclesiastes 6, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.