Deuteronômio 7
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVI
1 CHÚA là Thượng Đế sẽ đem các ngươi vào xứ mà các ngươi nhận lấy làm sản nghiệp. Khi các ngươi vào, Ngài sẽ đánh đuổi các dân sau đây: Hê-tít, Ghi-ga-sít, A-mô-rít, Ca-na-an, Phê-ri-sít, Hê-vít, và Giê-bu-sít, là bảy dân tộc mạnh hơn các ngươi.
1 Quando o Senhor, o seu Deus, os fizer entrar na terra, para a qual vocês estão indo para dela tomar posse, ele expulsará de diante de vocês muitas nações: os hititas, os girgaseus, os amorreus, os cananeus, os ferezeus, os heveus e os jebuseus. São sete nações maiores e mais fortes do que vocês;
2 CHÚA là Thượng Đế sẽ trao các dân đó vào tay các ngươi, và sau khi chiến thắng, các ngươi phải tiêu diệt chúng hoàn toàn. Đừng lập hòa ước hay tỏ lòng thương xót chúng.
2 e quando o Senhor seu Deus as tiver entregue a vocês, e vocês as tiverem derrotado, então vocês as destruirão totalmente. Não façam com elas tratado algum, e não tenham piedade delas.
3 Đừng cưới hỏi hay gả con gái các ngươi cho con trai chúng, cũng đừng để con trai các ngươi lấy con gái chúng.
3 Não se casem com pessoas de lá. Não dêem suas filhas aos filhos delas, nem tomem as filhas delas para os seus filhos,
4 Nếu các ngươi làm như thế, các dân ấy sẽ làm cho con cái các ngươi bỏ ta, đi thờ cúng các thần khác. Rồi CHÚA sẽ nổi giận và tiêu diệt các ngươi ngay.
4 pois elas desviariam seus filhos de seguir-me para servir a outros deuses e, por causa disso, a ira do Senhor se acenderia contra vocês e rapidamente os destruiria.
5 Đây là những điều các ngươi phải làm cho các dân đó: phá sập các bàn thờ, nghiền nát trụ thờ, chặt các tượng A-sê-ra, và đốt hết các tượng chạm của chúng trong lửa.
5 Assim vocês tratarão essas nações: Derrubem os seus altares, quebrem as suas colunas sagradas, cortem os seus postes sagrados e queimem os seus ídolos.
6 Các ngươi là dân thánh thuộc về CHÚA là Thượng Đế các ngươi. Ngài đã chọn các ngươi từ mọi dân trên đất để làm dân thuộc riêng cho Ngài.
6 Pois vocês são um povo santo para o Senhor, o seu Deus. O Senhor, o seu Deus, os escolheu dentre todos os povos da face da terra para ser o seu povo, o seu tesouro pessoal.
7 Không phải CHÚA yêu thương và chọn lựa các ngươi vì các ngươi đông hơn các dân khác đâu. Thật ra các ngươi là dân tộc nhỏ bé nhất.
7 O Senhor não se afeiçoou a vocês nem os escolheu por serem mais numerosos do que os outros povos, pois vocês eram o menor de todos os povos.
8 Nhưng Ngài chọn các ngươi vì Ngài yêu các ngươi và giữ lời Ngài hứa cùng tổ tiên các ngươi. Vì thế Ngài đem các ngươi ra khỏi Ai-cập bằng quyền năng lớn lao của Ngài và giải phóng các ngươi khỏi ách nô lệ, khỏi quyền lực của vua Ai-cập.
8 Mas foi porque o Senhor os amou e por causa do juramento que fez aos seus antepassados. Por isso ele os tirou com mão poderosa e os redimiu da terra da escravidão, do poder do faraó, rei do Egito.
9 Vậy hãy biết rằng CHÚA, Thượng Đế các ngươi là Thượng Đế thành tín. Ngài sẽ giữ giao ước yêu thương của Ngài đến ngàn đời cho những ai yêu Ngài và vâng giữ các mệnh lệnh Ngài.
9 Saibam, portanto, que o Senhor, o seu Deus, é Deus; ele é o Deus fiel, que mantém a aliança e a bondade por mil gerações daqueles que o amam e guardam os seus mandamentos.
10 Nhưng sẽ báo trả những kẻ ghét Ngài. Ngài sẽ hủy diệt họ, cũng không chậm trễ trong việc báo trả những kẻ ghét Ngài.
10 Mas àqueles que o desprezam, retribuirá com destruição; ele não demora em retribuir àqueles que o desprezam.
11 Vậy hãy cẩn thận làm theo mọi mệnh lệnh, qui tắc cùng các luật lệ mà ta ban cho các ngươi hôm nay.
11 Obedeçam, pois, à lei, isto é, aos decretos e às ordenanças que hoje lhes ordeno.
12 Nếu các ngươi chú ý, cẩn thận vâng giữ các luật lệ nầy, thì Thượng Đế sẽ giữ giao ước của Ngài và bày tỏ tình yêu Ngài đối với các ngươi, như Ngài đã hứa cùng tổ tiên các ngươi.
12 Se vocês obedecerem a essas ordenanças, as guardarem e as cumprirem, então o Senhor, o seu Deus, manterá com vocês a aliança e a bondade que prometeu sob juramento aos seus antepassados.
13 Ngài sẽ yêu thương và chúc phước cho các ngươi. Ngài sẽ tăng dân số, ban cho ngươi đông con. Ngài sẽ ban phước cho đồng ruộng các ngươi được trúng mùa, cùng rượu mới, và dầu. Ngài sẽ cho bầy gia súc sinh sản thêm nhiều bò và chiên con trong xứ mà Ngài đã hứa ban cho tổ tiên các ngươi.
13 Ele os amará, os abençoará e fará com que vocês se multipliquem. Ele abençoará os seus filhos e os frutos da sua terra: o cereal, o vinho novo e o azeite, as crias das vacas e das ovelhas, na terra que jurou dar aos seus antepassados.
14 Các ngươi sẽ được phước hơn các dân tộc khác. Mỗi vợ chồng đều có con cái, gia súc cũng sinh sản.
14 Vocês serão mais abençoados do que qualquer outro povo! Nenhum dos seus homens ou mulheres será estéril, nem mesmo os animais do seu rebanho.
15 CHÚA sẽ cất khỏi các ngươi mọi bệnh tật; các ngươi sẽ không mắc các chứng bệnh hiểm nghèo như đã thấy ở Ai-cập, nhưng Ngài sẽ dành những bệnh ấy cho những kẻ thù ghét các ngươi.
15 O Senhor os guardará de todas as doenças. Não infligirá a vocês as doenças terríveis que, como sabem, atingiram o Egito, mas as infligirá a todos os seus inimigos.
16 Các ngươi phải tiêu diệt mọi dân mà CHÚA trao cho các ngươi. Đừng thương hại chúng, cũng đừng thờ lạy các thần của chúng vì chúng sẽ là cái bẫy cho các ngươi.
16 Vocês destruirão todos os povos que o Senhor, o seu Deus, lhes entregar. Não olhem com piedade para eles, nem sirvam aos seus deuses, pois isso lhes seria uma armadilha.
17 Các ngươi có thể tự hỏi, “Tại những dân tộc nầy mạnh hơn chúng tôi, nên chúng tôi không thể đánh đuổi họ được.”
17 Talvez vocês digam a si mesmos: "Essas nações são mais fortes do que nós. Como poderemos expulsá-las? "
18 Đừng sợ chúng. Hãy nhớ lại những điều CHÚA là Thượng Đế các ngươi đã làm cho Ai-cập và vua nước ấy.
18 Não tenham medo delas! Lembrem-se bem do que o Senhor, o seu Deus, fez ao faraó e a todo o Egito.
19 Các ngươi đã chứng kiến những đại nạn, dấu lạ lớn mà Ngài làm. Ngài đã đem các ngươi khỏi Ai-cập bằng quyền lực lớn lao của Ngài. CHÚA là Thượng Đế sẽ làm như thế với mọi dân tộc mà các ngươi đang sợ hãi.
19 Vocês viram com os próprios olhos as grandes provas, os sinais miraculosos e as maravilhas, a mão poderosa e o braço forte com que o Senhor, o seu Deus, os tirou de lá. O Senhor, o seu Deus, fará o mesmo com todos os povos que agora vocês temem.
20 CHÚA là Thượng Đế các ngươi sẽ sai sự kinh hoàng đến giữa họ, ngay cả những kẻ đang sống và trốn tránh các ngươi cũng sẽ chết.
20 Além disso, o Senhor, o seu Deus, causará pânico entre eles até destruir o restante deles, os que se esconderam de vocês.
21 Đừng sợ họ, vì CHÚA là Thượng Đế ở cùng các ngươi. Ngài là Thượng Đế vĩ đại và mọi dân tộc sẽ sợ hãi Ngài.
21 Não fiquem apavorados por causa deles, pois o Senhor, o seu Deus, que está com vocês, é Deus grande e temível.
22 Khi CHÚA là Thượng Đế các ngươi đánh đuổi các dân ra khỏi xứ, Ngài sẽ xua đuổi họ dần dần trước các ngươi. Các ngươi không thể tiêu diệt họ hết một lần, vì các thú hoang sẽ tăng trưởng nhanh chóng.
22 O Senhor, o seu Deus, expulsará, aos poucos, essas nações de diante de vocês. Vocês não poderão eliminá-las de uma só vez, se não os animais selvagens se multiplicarão, ameaçando-os.
23 Nhưng CHÚA là Thượng Đế sẽ trao các dân đó vào tay các ngươi, khiến chúng hoang mang cho đến khi chúng bị tiêu diệt hoàn toàn.
23 Mas o Senhor, o seu Deus, as entregará a vocês, lançando-as em grande confusão, até que sejam destruídas.
24 Ngài sẽ giúp các ngươi đánh bại các vua và thế giới sẽ không còn nhớ đến họ nữa. Không ai có thể chống cự các ngươi được, các ngươi sẽ tiêu diệt họ hết tất cả.
24 Ele entregará nas mãos de vocês os reis dessas nações, e vocês apagarão o nome deles de debaixo do céu. Ninguém conseguirá resistir a vocês até que os tenham destruído.
25 Hãy đốt bỏ các tượng thần của họ. Đừng ham bạc vàng của họ, cũng đừng lấy làm của riêng, nếu không nó sẽ trở nên cái bẫy cho các ngươi. CHÚA là Thượng Đế ghét những tượng đó.
25 Vocês queimarão as imagens dos deuses dessas nações. Não cobicem a prata e o ouro de que são revestidas; isso lhes seria uma armadilha. Para o Senhor, o seu Deus, isso é detestável.
26 Đừng đem một trong những vật đáng ghét ấy vào nhà mình, nếu không các ngươi sẽ bị hủy diệt chung với nó. Phải gớm ghét và ném bỏ những hình tượng; phải tận diệt chúng.
26 Não levem coisa alguma que seja detestável para dentro de casa, se não também vocês serão separados para a destruição. Considerem-na proibida e detestem-na totalmente, pois está separada para a destruição.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 7, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.