Deuteronômio 5

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 Mô-se kêu gọi tất cả dân Ít-ra-en lại và bảo: “Hỡi Ít-ra-en, hãy nghe những luật lệ ta ban hành cho các ngươi hôm nay. Hãy học tập và cẩn thận vâng theo.
1 Moisés convocou todo o Israel e disse-lhe: Ouve, ó Israel, as leis e os preceitos que hoje proclamo aos teus ouvidos: aprende-os e pratica-os cuidadosamente.
2 CHÚA là Thượng Đế đã lập giao ước với chúng ta tại núi Si-nai.
2 O Senhor, nosso Deus, fez um pacto conosco em Horeb.
3 Ngài chẳng lập giao ước nầy với tổ tiên chúng ta, nhưng lập với chúng ta là những kẻ đang sống hôm nay.
3 Não foi com os nossos pais que o Senhor fez essa aliança, mas conosco, que estamos hoje aqui ainda vivos.
4 CHÚA đã phán cùng các ngươi mặt đối mặt từ trong đám lửa trên núi.
4 Falou-nos o Senhor face a face no monte, do seio do fogo.
5 Lúc ấy ta đứng giữa CHÚA và các ngươi để bảo các ngươi những lời CHÚA truyền dạy vì các ngươi sợ đám lửa nên không dám lên núi. CHÚA phán rằng:
5 Durante aquele tempo, eu estava entre o Senhor e vós para transmitir-vos suas palavras, porque, aterrados pelo fogo, vós não subistes o monte. Ele disse:
6 Ta là CHÚA, Thượng Đế các ngươi; ta đã mang các ngươi ra khỏi xứ Ai-cập là nơi ngươi làm nô lệ.
6 eu sou o Senhor, teu Deus, que te tirei do Egito, da casa da servidão.
7 Ngoài ta, ngươi không được thờ thần nào khác.
7 Não terás outro deus diante de mim.
8 Ngươi không được làm hình tượng cho mình hay bất cứ tượng thờ nào giống các vật trên trời cao kia hay dưới đất thấp hoặc dưới nước.
8 Não farás para ti imagem de escultura representando o que quer que seja do que está em cima no céu, ou embaixo na terra, ou nas águas debaixo da terra.
9 Ngươi không được thờ lạy hay phục vụ bất cứ thần tượng nào, vì ta là CHÚA, Thượng Đế các ngươi là Thượng Đế ganh tị. Nếu kẻ nào phạm tội và ghét ta, ta sẽ trừng phạt con cái luôn đến cả cháu chít.
9 Não te prostrarás diante delas para render-lhes culto, porque eu, o Senhor, teu Deus, sou um Deus zeloso, que castigo a iniqüidade dos pais nos filhos, até a terceira e a quarta geração daqueles que me odeiam,
10 Nhưng ta sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những ai yêu ta và vâng giữ mệnh lệnh ta.
10 mas uso de misericórdia até a milésima geração com aqueles que me amam e guardam os meus mandamentos.
11 Các ngươi không được lạm dụng danh CHÚA, vì CHÚA sẽ phạt bất cứ ai dùng danh Ngài một cách bừa bãi.
11 Não pronunciarás em vão o nome do Senhor, teu Deus; porque o Senhor não terá por inocente aquele que tiver pronunciado em vão o seu nome.
12 Hãy giữ ngày Sa-bát làm ngày thánh, như CHÚA là Thượng Đế đã truyền dặn ngươi.
12 Guardarás o dia do sábado e o santificarás, como te ordenou o Senhor, teu Deus.
13 Các ngươi có thể làm mọi việc sáu ngày trong tuần,
13 Trabalharás seis dias e neles farás todas as tuas obras;
14 nhưng ngày thứ bảy là ngày nghỉ của CHÚA là Thượng Đế các ngươi. Trong ngày đó, ngươi cùng con trai, con gái, tôi trai tớ gái, bò, lừa hay bất cứ thú vật nào hoặc những người ngoại quốc sống trong thành phố các ngươi, không ai được làm việc gì. Như vậy, ngươi sẽ cho các đầy tớ được nghỉ ngơi như mình.
14 mas no sétimo dia, que é o repouso do Senhor, teu Deus, não farás trabalho algum, nem tu, nem teu filho, nem tua filha, nem teu servo, nem tua serva, nem teu boi, nem teu jumento, nem teus animais, nem o estrangeiro que vive dentro de teus muros, para que o teu escravo e a tua serva descansem como tu.
15 Hãy nhớ các ngươi cũng đã từng là nô lệ tại Ai-cập và CHÚA là Thượng Đế đã đem các ngươi ra khỏi đó bằng quyền năng lớn lao của Ngài. Vì thế CHÚA là Thượng Đế đã truyền cho các ngươi phải nghỉ ngơi vào ngày Sa-bát.
15 Lembra-te de que foste escravo no Egito, de onde a mão forte e o braço poderoso do teu Senhor te tirou. É por isso que o Senhor, teu Deus, te ordenou observasses o dia do sábado.
16 Hãy hiếu kính cha mẹ ngươi, như CHÚA là Thượng Đế các ngươi đã phán dạy, để ngươi được sống lâu trên đất, và được thịnh vượng trong xứ CHÚA là Thượng Đế sẽ ban cho các ngươi.
16 Honra teu pai e tua mãe, como te mandou o Senhor, para que se prolonguem teus dias e prosperes na terra que te deu o Senhor teu Deus.
17 Ngươi không được giết người.
17 Não matarás.
18 Ngươi không được ngoại tình.
18 Não cometerás adultério.
19 Ngươi không được trộm cắp.
19 Não furtarás.
20 Ngươi không được làm chứng gian để hại người láng giềng.
20 Não levantarás falso testemunho contra o teu próximo.
21 Ngươi không được ham muốn vợ người khác. Ngươi không được ham muốn nhà cửa, đất đai, tôi trai tớ gái, bò lừa hay bất cứ vật gì thuộc về người láng giềng mình.”
21 Não cobiçarás a mulher de teu próximo. Não cobiçarás sua casa, nem seu campo, nem seu escravo, nem sua escrava, nem seu boi, nem seu jumento, nem nada do que lhe pertence.
22 CHÚA đã lớn tiếng truyền các điều răn nầy cho tất cả các ngươi trên núi qua đám lửa, đám mây, và trong bóng tối; Ngài chẳng truyền dạy điều gì khác. Rồi Ngài viết các điều nầy vào hai bảng đá và đưa cho ta.
22 Tais são as palavras que no monte, do meio do fogo, da nuvem e das trevas, o Senhor dirigiu com voz forte a toda a vossa assembléia, sem juntar mais nada. E escreveu-as em duas tábuas de pedra, que me entregou.
23 Khi các ngươi nghe tiếng vang từ bóng tối lúc núi đang rực cháy, tất cả các bô lão và các lãnh tụ chi tộc đến cùng ta
23 Ora, depois que ouvistes a voz que saía do meio das trevas e vistes o monte ardendo em fogo, viestes ter comigo com vossos chefes de tribos e vossos anciãos para dizer-me:
24 nói rằng, “CHÚA là Thượng Đế chúng ta đã bày tỏ sự vinh hiển cùng sự oai nghi của Ngài, chúng tôi đã nghe tiếng Ngài qua đám lửa. Ngày nay, chúng tôi thấy rằng có người nghe tiếng Thượng Đế mà còn sống.
24 eis que o Senhor, nosso Deus, nos mostrou a sua glória e a sua grandeza, e ouvimos a sua voz do seio do fogo. Hoje vimos que Deus pode falar ao homem sem que este morra.
25 Nhưng giờ đây, chúng tôi sẽ chết! Đám lửa lớn nầy sẽ thiêu hủy chúng tôi, chúng tôi sẽ chết nếu tiếp tục nghe tiếng CHÚA là Thượng Đế.
25 Por que, entretanto, nos exporemos à morte? Esse grande fogo nos devorará. Se continuarmos a ouvir a voz do Senhor, nosso Deus, morreremos.
26 Không người trần nào còn sống được nếu nghe tiếng Ngài từ đám lửa, ngoại trừ chúng ta.
26 Qual é o mortal que pode ouvir como nós a voz do Deus vivo, que fala do meio do fogo, e permanecer ainda vivo?
27 Mô-se, ông hãy đến gần và nghe mọi điều CHÚA là Thượng Đế phán bảo rồi nói lại cùng chúng tôi, chúng tôi sẽ nghe và làm theo.”
27 Quanto a ti, aproxima-te para ouvir o que dirá o Senhor, nosso Deus; dir-nos-ás depois tudo o que ele te disser. E nós, ouvindo-o, obedeceremos.
28 Nghe những lời các ngươi nói, CHÚA bảo ta, “Ta đã nghe những gì họ nói cùng ngươi rồi. Họ nói phải đó.
28 Ouvindo vossas palavras quando me faláveis, o Senhor disse-me: ouvi as palavras que esse povo te disse: está bem tudo o que disseram.
29 Ta ước gì lòng họ cứ luôn luôn kính sợ và vâng theo mọi mệnh lệnh ta để họ cùng con cháu được thịnh vượng mãi mãi!
29 Ah, se tivessem sempre esse mesmo coração, para me temer e guardar meus mandamentos! Seriam então felizes para sempre, eles e seus filhos.
30 Hãy đi và bảo dân chúng trở về lều mình,
30 Vai e dize-lhes que voltem para as suas tendas.
31 nhưng ngươi hãy ở lại đây với ta để ta ban cho ngươi mọi mệnh lệnh, qui tắc và luật lệ, và ngươi phải dạy họ tuân giữ trong xứ mà ta sẽ ban cho họ.”
31 Tu, porém, fica aqui comigo: vou expor-te todas as ordenações, as leis e os preceitos, que lhes ensinarás, para que as observem na terra que lhes dou em possessão.
32 Vậy hãy cẩn thận làm theo những gì CHÚA là Thượng Đế các ngươi đã truyền dạy, và phải tuyệt đối tuân hành, đừng quay bên phải hay bên trái.
32 Observai, pois, todas as ordens do Senhor, vosso Deus; não vos aparteis delas nem para a direita nem para a esquerda.
33 Hãy sống theo đường lối CHÚA là Thượng Đế đã truyền dạy để các ngươi được sống lâu và thịnh vượng trong xứ các ngươi sắp chiếm lấy.
33 Seguireis exatamente o caminho que o Senhor, vosso Deus, vos traçou, a fim de que vivais e sejais felizes, e vossos dias se prolonguem na terra que ides possuir.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 5, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.