Deuteronômio 3
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ACF
1 Khi chúng ta rẽ sang và lên đường tiến về Ba-san, thì vua Ba-san là Óc kéo toàn quân ra nghênh chiến tại Ết-rê-i.
1 Depois nos viramos e subimos o caminho de Basã; e Ogue, rei de Basã, nos saiu ao encontro, ele e todo o seu povo, à peleja em Edrei.
2 CHÚA bảo ta, “Đừng sợ vua Óc, vì ta sẽ giao người, toàn quân cùng cả xứ vào tay ngươi. Hãy làm cho hắn như các ngươi đã làm cho Si-hôn, vua dân A-mô-rít cai trị tại Hết-bôn.”
2 Então o Senhor me disse: Não o temas, porque a ele e a todo o seu povo, e a sua terra, tenho dado na tua mão; e far-lhe-ás como fizeste a Siom, rei dos amorreus, que habitava em Hesbom.
3 CHÚA là Thượng Đế trao Óc, vua của Ba-san, cùng toàn quân cho chúng ta. Chúng ta tiêu diệt tất cả không chừa một ai sống sót.
3 E também o Senhor nosso Deus nos deu na nossa mão a Ogue, rei de Basã, e a todo o seu povo; de maneira que o ferimos até que não lhe ficou sobrevivente algum.
4 Rồi chúng ta chiếm của vua Óc tất cả sáu mươi thành, cả vùng Ạc-gốp thuộc xứ Ba-san.
4 E naquele tempo tomamos todas as suas cidades; nenhuma cidade houve que lhes não tomássemos; sessenta cidades, toda a região de Argobe, o reino de Ogue em Basã.
5 Những thành nầy rất kiên cố, có tường cao và cổng gài then, cùng nhiều thôn làng nhỏ khác không có tường bao bọc.
5 Todas estas cidades eram fortificadas com altos muros, portas e ferrolhos; e muitas outras cidades sem muros.
6 Chúng ta tận diệt họ như chúng ta đã làm cho các thành của Si-hôn, vua Hết-bôn. Chúng ta giết hết đàn ông, đàn bà và con trẻ,
6 E destruímo-las como fizemos a Siom, rei de Hesbom, destruindo todas as cidades, homens, mulheres e crianças.
7 nhưng giữ lại gia súc và các vật quý giá cho mình.
7 Porém todo o gado, e o despojo das cidades, tomamos para nós por presa.
8 Lúc ấy, chúng ta đã chiếm phần đất của hai vua A-mô-rít, phía Đông sông Giô-đanh, từ hố Ạc-nôn đến núi Hẹt-môn.
8 Assim naquele tempo tomamos a terra das mãos daqueles dois reis dos amorreus, que estavam além do Jordão; desde o rio de Arnom, até ao monte de Hermom
9 Người Xi-đôn gọi núi Hẹt-môn là Si-ri-ôn, nhưng người A-mô-rít gọi là Xê-nia.
9 (A Hermom os sidônios chamam Siriom; porém os amorreus o chamam Senir);
10 Chúng ta chiếm các thành trên miền cao nguyên, toàn vùng Ghi-lê-át, cả xứ Ba-san cho đến Xa-lê-ca và Ết-rê-i, các thị trấn trong nước của vua Óc xứ Ba-san.
10 Todas as cidades do planalto, e todo o Gileade, e todo o Basã, até Salcá e Edrei, cidades do reino de Ogue em Basã.
11 Chỉ có một vài người Rê-pha-im là còn sót lại cho vua Óc xứ Ba-san. Giường của vua làm bằng sắt dài hơn mười ba bộ, rộng sáu bộ, hiện nay vẫn còn tại Ráp-ba, thành của dân Am-môn.
11 Porque só Ogue, o rei de Basã, restou dos gigantes; eis que o seu leito, um leito de ferro, não está porventura em Rabá dos filhos de Amom? De nove côvados, o seu comprimento, e de quatro côvados, a sua largura, pelo côvado comum.
12 Lúc ấy chúng ta chiếm xứ đó làm sản nghiệp. Ta cấp cho chi tộc Ru-bên và Gát vùng đất từ A-rô-e bên bờ hố Ạc-nôn và phân nửa vùng núi Ghi-lê-át cùng những thành phố trong đó.
12 Tomamos, pois, esta terra em possessão naquele tempo: Desde Aroer, que está junto ao ribeiro de Arnom, e a metade da montanha de Gileade, com as suas cidades, tenho dado aos rubenitas e gaditas.
13 Ta chia cho phân nửa chi tộc Ma-na-xe phần đất còn lại của Ghi-lê-át và cả vùng Ba-san, vương quốc vua Óc. Miền Ạc-gốp trong Ba-san, được gọi là đất của người Rê-pha-im.
13 E o restante de Gileade, como também todo o Basã, o reino de Ogue, dei à meia tribo de Manassés; toda aquela região de Argobe, por todo o Basã, se chamava a terra dos gigantes.
14 Giai-rơ, con cháu Ma-na-xe, chiếm cả vùng Ạc-gốp cho đến biên giới của dân Ghê-su-rít và Ma-ca-thít. Vì thế, đất nầy được đặt tên là Giai-rơ và cho đến ngày nay vùng Ba-san vẫn được gọi là thị trấn Giai-rơ.
14 Jair, filho de Manassés, alcançou toda a região de Argobe, até ao termo dos gesuritas, e maacatitas, e a chamou de seu nome, Havote-Jair até este dia.
15 Ta cấp xứ Ga-la-át cho Ma-kia.
15 E a Maquir dei Gileade.
16 Hai chi tộc Ru-bên và Gát được phần đất chạy từ Ghi-lê-át cho đến hố Ạc-nôn. Ranh giới là lằn giữa hố Ạc-nôn cho đến sông Gia-bốc, cũng là ranh giới của người Am-môn.
16 Mas aos rubenitas e gaditas dei desde Gileade até ao ribeiro de Arnom, cujo meio serve de limite; e até ao ribeiro de Jaboque, o termo dos filhos de Amom.
17 Ranh giới phía Tây là sông Giô-đanh, chạy từ hồ Ga-li-lê đến Biển Chết, phía tây núi Phích-ga.
17 Como também a campina, e o Jordão por termo; desde Quinerete até ao mar da campina, o Mar Salgado, abaixo de Asdote-Pisga para o oriente.
18 Lúc đó ta truyền lệnh sau đây cho các ngươi: “CHÚA là Thượng Đế đã ban cho các ngươi xứ nầy làm sản nghiệp. Bây giờ, các chiến sĩ trong các ngươi phải cầm vũ khí và hướng dẫn dân Ít-ra-en băng qua sông.
18 E no mesmo tempo vos ordenei, dizendo: O Senhor vosso Deus vos deu esta terra, para possuí-la; passai, pois, armados vós, todos os homens valentes, diante de vossos irmãos, os filhos de Israel.
19 Vợ, con cái cùng bầy gia súc các ngươi sẽ ở lại. Ta biết các ngươi có nhiều gia súc, hãy để hết lại trong các thành phố mà ta đã cấp cho các ngươi,
19 Tão-somente vossas mulheres, e vossas crianças, e vosso gado (porque eu sei que tendes muito gado), ficarão nas vossas cidades, que já vos tenho dado.
20 cho đến chừng nào CHÚA cũng ban cho các anh em Ít-ra-en sự an nghỉ sau khi họ nhận được phần đất mà CHÚA là Thượng Đế đã ban cho họ bên kia sông Giô-đanh. Sau đó, các ngươi có thể trở về đất đai ta đã cấp cho các ngươi.
20 Até que o Senhor dê descanso a vossos irmãos como a vós; para que eles herdem também a terra que o Senhor vosso Deus lhes há de dar além do Jordão; então voltareis cada qual à sua herança que já vos tenho dado.
21 Rồi ta truyền cho Giô-suê rằng:
21 Também dei ordem a Josué no mesmo tempo, dizendo: Os teus olhos têm visto tudo o que o Senhor vosso Deus tem feito a estes dois reis; assim fará o Senhor a todos os reinos, a que tu passarás.
22 Đừng sợ chúng vì CHÚA là Thượng Đế sẽ chiến đấu cho ngươi.”
22 Não os temais, porque o Senhor vosso Deus é o que peleja por vós.
23 Rồi ta van xin CHÚA:
23 Também eu pedi graça ao Senhor no mesmo tempo, dizendo:
24 “Lạy CHÚA, Ngài đã tỏ cho con, kẻ tôi tớ CHÚA, thấy rằng Ngài vô cùng cao cả. Ngài có sức mạnh lớn lao, không thần nào ở trên trời cao hay dưới đất thấp có quyền năng làm được những việc Ngài đã làm. Cũng chẳng có thần nào giống như Ngài.
24 Senhor DEUS! já começaste a mostrar ao teu servo a tua grandeza e a tua forte mão; pois, que Deus há nos céus e na terra, que possa fazer segundo as tuas obras, e segundo os teus grandes feitos?
25 Xin cho phép con băng qua sông Giô-đanh để con có thể thấy được vùng đất tốt đẹp ven sông. Con muốn được nhìn ngắm vẻ đẹp của các núi đồi và xứ Li-băng.”
25 Rogo-te que me deixes passar, para que veja esta boa terra que está além do Jordão; esta boa montanha, e o Líbano!
26 Nhưng CHÚA nổi giận cùng ta do lỗi các ngươi, Ngài chẳng chịu nghe lời van xin của ta. CHÚA bảo ta, “Thôi, đủ rồi. Đừng nói chuyện nầy với ta nữa.
26 Porém o Senhor indignou-se muito contra mim por causa de vós, e não me ouviu; antes o Senhor me disse: Basta; não me fales mais deste assunto;
27 Hãy leo lên đỉnh núi Phích-ga, nhìn Đông Tây Nam Bắc. Ngươi có thể nhìn thấy vùng đất hứa nhưng ngươi sẽ không được phép băng qua sông Giô-đanh.
27 Sobe ao cume de Pisga, e levanta os teus olhos ao ocidente, e ao norte, e ao sul, e ao oriente, e vê com os teus olhos; porque não passarás este Jordão.
28 Hãy bổ nhiệm Giô-suê và giúp cho người can đảm và mạnh mẽ. Người sẽ hướng dẫn dân chúng băng qua sông và cấp đất cho họ làm sản nghiệp, còn ngươi chỉ được nhìn thấy đất hứa mà thôi.”
28 Manda, pois, a Josué, e anima-o, e fortalece-o; porque ele passará adiante deste povo, e o fará possuir a terra que verás.
29 Vậy chúng ta ở lại thung lũng đối diện Bết-phê-ô.
29 Assim ficamos neste vale, defronte de Bete-Peor.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.