Deuteronômio 30

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 Khi những phúc lành và nguyền rủa mà ta đã mô tả xảy ra cho ngươi, và sau khi CHÚA là Thượng Đế đã đày ngươi đến các nước khác, hãy suy nghĩ những điều nầy.
1 Quando, pois, tiverem acontecido todas essas coisas e postas diante de ti a bênção ou a maldição, se tu as tomares a peito no meio de todas as nações entre as quais o Senhor, teu Deus, te tiver espalhado,
2 Rồi ngươi và con cái các ngươi sẽ trở lại cùng CHÚA là Thượng Đế ngươi, ngươi sẽ hết lòng vâng lời Ngài trong mọi điều ta truyền dặn ngươi hôm nay.
2 e voltares então para o Senhor, e obedeceres à sua voz de todo o teu coração e de toda a tua alma, tu e os teus filhos, conformando-vos a tudo o que hoje vos ordeno,
3 Lúc đó CHÚA là Thượng Đế ngươi sẽ ban lại cho ngươi sự tự do. Ngài sẽ thương xót ngươi và mang ngươi về từ các quốc gia mà Ngài đã phân tán các ngươi ra.
3 então o Senhor, teu Deus, reconduzirá teus cativos e terá piedade de ti, e te ajuntará de novo do meio das nações entre as quais te houver espalhado.
4 Dù Ngài phân tán các ngươi đến cuối trái đất nhưng Ngài sẽ thu gom và mang các ngươi về từ đó,
4 Ainda que os teus exilados se encontrassem na extremidade dos céus, dali te tiraria o Senhor, teu Deus, e ali mesmo iria ele buscar-te.
5 trở lại đất thuộc về tổ tiên các ngươi. Đất đó sẽ thuộc về các ngươi. Ngài sẽ ban cho các ngươi thành công, các ngươi sẽ đông đảo hơn tổ tiên mình.
5 O Senhor, teu Deus, te reconduzirá à terra que possuíam os teus pais e te dará a sua possessão. E far-te-á prosperar e multiplicar mais que os teus pais.
6 CHÚA là Thượng Đế sẽ chuẩn bị ngươi và con cháu ngươi để các ngươi yêu mến Ngài hết lòng hầu ngươi được sống.
6 O Senhor, teu Deus, circuncidar-te-á o coração e o de tua descendência, para que ames o Senhor de todo o teu coração e de toda a tua alma, a fim de que possas viver.
7 CHÚA là Thượng Đế ngươi sẽ trút mọi sự nguyền rủa nầy lên kẻ thù ngươi là những kẻ vốn ghét ngươi và độc ác với ngươi.
7 O Senhor, teu Deus, fará cair todas essas maldições sobre os teus inimigos e sobre aqueles que te perseguem com ódio.
8 Ngươi sẽ lại vâng lời CHÚA, giữ các mệnh lệnh Ngài mà ta ban cho ngươi hôm nay.
8 Tu, porém, voltarás a ouvir a voz do Senhor, e porás em prática todas as ordens que hoje te prescrevo.
9 CHÚA là Thượng Đế ngươi sẽ giúp ngươi thành công trong mọi điều ngươi làm. Ngươi sẽ có đông con, trâu bò ngươi sẽ sinh sản ra nhiều, đồng ruộng ngươi sẽ sản xuất mùa màng sung túc vì CHÚA sẽ lại hài lòng về ngươi, như Ngài đã hài lòng cùng tổ tiên ngươi.
9 O Senhor, teu Deus, encher-te-á de bens em todas as obras de tuas mãos, no fruto de tuas entranhas, no fruto de teus animais e nos produtos de teu solo, porque o Senhor se comprazerá de novo em fazer-te feliz, como se comprazia no tempo de teus pais,
10 Nhưng ngươi phải vâng lời CHÚA là Thượng Đế ngươi bằng cách giữ tất cả các mệnh lệnh và qui tắc Ngài được ghi trong Sách Giáo Huấn nầy. Ngươi phải trở về cùng CHÚA là Thượng Đế ngươi hết lòng.
10 contanto que obedeças à voz do Senhor, teu Deus, observando seus mandamentos e seus preceitos escritos neste livro da lei, e que voltes para o Senhor, teu Deus, de todo o teu coração e de toda a tua alma.
11 Mệnh lệnh nầy mà ta ban hôm nay không phải quá khó đối với ngươi; không phải ngươi không làm theo nổi.
11 O mandamento que hoje te dou não está acima de tuas forças, nem fora de teu alcance.
12 Không phải mệnh lệnh đó ở tuốt trên trời cao đến nỗi ngươi phải hỏi, “Ai sẽ lên trên trời mang xuống cho chúng ta để chúng ta vâng giữ mệnh lệnh đó?”
12 Ele não está nos céus, para que digas: quem subirá ao céu para no-lo buscar e no-lo fazer ouvir para que o observemos?
13 Mệnh lệnh đó cũng không phải ở tận bên kia biển để ngươi phải hỏi, “Ai đi qua bên kia biển để mang về? Ai sẽ truyền mệnh lệnh đó cho chúng ta để chúng ta vâng giữ?”
13 Não está tampouco do outro lado do mar, para que digas: quem atravessará o mar para no-lo buscar e no-lo fazer ouvir para que o observemos?
14 Không. Lời đó ở rất gần ngươi. Ở trong miệng và trong lòng ngươi để ngươi vâng giữ.
14 Mas essa palavra está perto de ti, na tua boca e no teu coração: e tu a podes cumprir.
15 Xem đây, hôm nay ta cho ngươi chọn lựa giữa sự sống và sự chết, thành công và thảm hoạ.
15 Olha que hoje ponho diante de ti a vida com o bem, e a morte com o mal.
16 Hôm nay ta truyền dặn ngươi phải yêu mến CHÚA là Thượng Đế ngươi, làm theo ý muốn Ngài, giữ các mệnh lệnh, qui tắc và luật lệ Ngài. Rồi ngươi sẽ sống lâu và đông đảo, CHÚA là Thượng Đế ngươi sẽ ban phước cho ngươi trong đất mà ngươi sẽ vào nhận làm sản nghiệp.
16 Mando-te hoje que ames o Senhor, teu Deus, que andes em seus caminhos, observes seus mandamentos, suas leis e seus preceitos, para que vivas e te multipliques, e que o Senhor, teu Deus, te abençoe na terra em que vais entrar para possuí-la.
17 Nhưng nếu ngươi từ bỏ CHÚA, không vâng lời Ngài, nếu ngươi bị dẫn dụ cúi lạy và thờ các thần khác,
17 Se, porém, o teu coração se afastar, se não obedeceres e se te deixares seduzir para te prostrares diante de outros deuses e adorá-los,
18 thì hôm nay ta cho ngươi biết rằng ngươi chắc chắn sẽ bị hủy diệt. Ngươi sẽ không sống lâu trong xứ mà ngươi sẽ băng qua sông Giô-đanh để chiếm làm sản nghiệp.
18 eu te declaro neste dia: perecereis seguramente e não prolongareis os vossos dias na terra em que ides entrar para possuí-la, ao passar o Jordão.
19 Hôm nay ta bắt trời và đất làm chứng. Ta đưa ra trước mặt ngươi sự sống và sự chết, phước lành và nguyền rủa. Vậy hãy chọn sự sống! Để ngươi và con cháu ngươi được sống.
19 Tomo hoje por testemunhas o céu e a terra contra vós: ponho diante de ti a vida e a morte, a bênção e a maldição. Escolhe, pois, a vida, para que vivas com a I tua posteridade,
20 Chọn sự sống tức là yêu mến CHÚA là Thượng Đế ngươi, vâng lời Ngài, và gần gũi với Ngài. Ngài là sự sống ngươi. Ngài sẽ để ngươi sống lâu năm trong xứ mà Ngài đã hứa ban cho tổ tiên các ngươi là Áp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp.
20 amando o Senhor, teu Deus, obedecendo à sua voz e permanecendo unido a ele. Porque é esta a tua vida e a longevidade dos teus dias na terra que o Senhor jurou dar a Abraão, Isaac e Jacó, teus pais.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 30, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.