Deuteronômio 28
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVI
1 Ngươi phải hoàn toàn vâng lời CHÚA là Thượng Đế ngươi và cẩn thận tuân theo mọi mệnh lệnh mà ta ban cho ngươi hôm nay. Rồi CHÚA là Thượng Đế ngươi sẽ làm cho ngươi lớn hơn mọi dân trên đất.
1 Se vocês obedecerem fielmente ao Senhor, ao seu Deus, e seguirem cuidadosamente todos os seus mandamentos que hoje lhes dou, o Senhor, o seu Deus, os colocará muito acima de todas as nações da terra.
2 Hãy vâng lời CHÚA là Thượng Đế ngươi để các phúc lành sau đây đến và bao phủ ngươi.
2 Todas estas bênçãos virão sobre vocês e os acompanharão, se vocês obedecerem ao Senhor, ao seu Deus:
3 Ngươi sẽ được ban phước trong thành và trong xứ.
3 Vocês serão abençoados na cidade e serão abençoados no campo.
4 Ngươi sẽ hưởng phúc, được đông con và trúng mùa; bầy súc vật ngươi cũng sẽ được phước,
4 Os filhos do seu ventre serão abençoados, como também as colheitas da sua terra e os bezerros e os cordeiros dos seus rebanhos.
5 Giỏ thức ăn và nhà bếp ngươi cũng sẽ được phước.
5 A sua cesta e a sua amassadeira serão abençoadas.
6 Ngươi sẽ được phước khi ngươi đi vào và khi đi ra.
6 Vocês serão abençoados em tudo o que fizerem.
7 CHÚA sẽ giúp ngươi đánh bại kẻ thù đến tấn công ngươi. Chúng đến tấn công ngươi một phía nhưng sẽ chạy trốn khỏi ngươi tứ phía.
7 O Senhor concederá que sejam derrotados diante de vocês os inimigos que os atacarem. Virão a vocês por um caminho, e por sete fugirão.
8 CHÚA là Thượng Đế ngươi sẽ ban phước cho ngươi lương thực đầy kho và ban phước cho những gì ngươi làm. Ngài sẽ ban phước cho đất mà Ngài cấp cho ngươi.
8 O Senhor enviará bênçãos aos seus celeiros e a tudo o que as suas mãos fizerem. O Senhor, o seu Deus, os abençoará na terra que lhes dá.
9 CHÚA sẽ làm cho ngươi thành dân thánh cho Ngài như Ngài đã hứa. Nhưng ngươi phải vâng theo mệnh lệnh Ngài và làm theo ý muốn Ngài.
9 O Senhor fará de vocês o seu povo santo, conforme prometeu sob juramento, se guardarem os mandamentos do Senhor, do seu Deus, e andarem nos caminhos dele.
10 Rồi mọi người trên đất sẽ thấy rằng ngươi là dân của CHÚA, và họ sẽ sợ ngươi.
10 Então todos os povos da terra verão que vocês são chamados pelo nome do Senhor e terão medo de vocês.
11 CHÚA sẽ làm cho ngươi giàu có: Ngươi sẽ có đông con cái, gia súc ngươi sẽ sinh nhiều con, và đất ngươi sẽ sản xuất ra mùa màng tốt đẹp. Đó là đất mà CHÚA đã hứa cùng tổ tiên là sẽ ban cho ngươi.
11 O Senhor lhes concederá grande prosperidade, no fruto do seu ventre, nas crias dos seus animais e nas colheitas da sua terra, nesta terra que ele jurou aos seus antepassados que daria a vocês.
12 CHÚA sẽ mở cửa các kho trên trời để mưa thuận gió hòa trên đất ngươi, và Ngài sẽ ban phước cho mọi điều ngươi làm. Ngươi sẽ khiến các nước khác vay mượn nhưng ngươi sẽ không vay mượn ai.
12 O Senhor abrirá o céu, o depósito do seu tesouro, para enviar chuva à sua terra no devido tempo e para abençoar todo o trabalho das suas mãos. Vocês emprestarão a muitas nações, e de nenhuma tomarão emprestado.
13 CHÚA sẽ khiến cho ngươi làm đầu chớ không phải đuôi; ngươi sẽ ở trên cùng chứ không ở dưới chót. Nhưng ngươi phải vâng theo mệnh lệnh CHÚA là Thượng Đế ngươi là mệnh lệnh ta ban cho ngươi hôm nay. Phải cẩn thận vâng theo.
13 O Senhor fará de vocês a cabeça das nações, e não a cauda. Se obedecerem aos mandamentos do Senhor, do seu Deus, que hoje lhes dou e os seguirem cuidadosamente, vocês estarão sempre por cima, nunca por baixo.
14 Đừng trái mệnh lệnh gì mà ta truyền dặn ngươi hôm nay. Hãy làm đúng theo mệnh lệnh ta truyền hôm nay. Đừng đi theo và phục vụ các thần khác.
14 Não se desviem, nem para a direita nem para a esquerda, de qualquer dos mandamentos que hoje lhes dou, para seguir outros deuses e prestar-lhes culto.
15 Nhưng nếu ngươi không vâng theo CHÚA là Thượng Đế ngươi và không cẩn thận làm theo các mệnh lệnh và luật lệ ta ban cho ngươi hôm nay thì những điều nguyền rủa sau đây sẽ đến và đeo đẳng theo ngươi:
15 Entretanto, se vocês não obedecerem ao Senhor, ao seu Deus, e não seguirem cuidadosamente todos os seus mandamentos e decretos que hoje lhes dou, todas estas maldições cairão sobre vocês e os atingirão:
16 Ngươi sẽ bị nguyền rủa trong thành và bị nguyền rủa trong đồng ruộng.
16 Vocês serão amaldiçoados na cidade e serão amaldiçoados no campo.
17 Giỏ thực phẩm và nhà bếp ngươi sẽ bị nguyền rủa.
17 A sua cesta e a sua amassadeira serão amaldiçoadas.
18 Ngươi sẽ bị nguyền rủa vì sẽ ít con, bị mất mùa; các bầy bò con và đàn chiên con của ngươi cũng sẽ bị nguyền rủa.
18 Os filhos do seu ventre serão amaldiçoados, como também as colheitas da sua terra, os bezerros e os cordeiros dos seus rebanhos.
19 Ngươi sẽ bị nguyền rủa khi đi vào và đi ra.
19 Vocês serão amaldiçoados em tudo o que fizerem.
20 CHÚA sẽ sai những điều rủa sả, hỗn loạn và trừng phạt đến trên bất cứ điều gì ngươi làm. Ngươi sẽ bị tiêu diệt và hủy hoại bất thần vì từ bỏ CHÚA là điều sái bậy.
20 O Senhor enviará sobre vocês maldições, confusão e repreensão em tudo o que fizerem, até que vocês sejam destruídos e sofram repentina ruína pelo mal que praticaram ao se esquecerem dele.
21 CHÚA sẽ sai những bệnh tật khủng khiếp đến trên ngươi và tiêu diệt ngươi khỏi đất mà ngươi sẽ vào nhận lãnh.
21 O Senhor os encherá de doenças até bani-los da terra em que vocês estão entrando para dela tomar posse.
22 CHÚA sẽ dùng bệnh tật, sốt rét, sưng phù, hạn hán, bệnh cây cối, và mốc meo trừng phạt ngươi cho đến khi ngươi chết.
22 O Senhor os ferirá com doenças devastadoras, febre e inflamação, com calor abrasador e seca, com ferrugem e mofo, que os infestarão até que morram.
23 Bầu trời trên đầu ngươi sẽ cứng như đồng, đất bên dưới ngươi sẽ trơ như sắt.
23 O céu sobre a sua cabeça será como bronze; o chão debaixo de vocês, como ferro.
24 CHÚA sẽ biến mưa thành bụi và cát rơi trên ngươi cho đến khi ngươi bị tiêu diệt.
24 Na sua terra o Senhor transformará a chuva em cinza e pó, que descerão do céu até que vocês sejam destruídos.
25 CHÚA sẽ giúp kẻ thù đánh bại ngươi. Ngươi sẽ đánh chúng một phía mà sẽ bỏ chạy tứ phía. Ngươi sẽ trở thành một điều gớm ghiếc cho mọi nước trên đất.
25 O Senhor fará que vocês sejam derrotados pelos inimigos. Vocês irão a eles por um caminho, e por sete fugirão, e vocês se tornarão motivo de horror para todos os reinos da terra.
26 Xác ngươi sẽ làm mồi cho chim trời và dã thú, không ai đuổi chúng nó đi.
26 Os seus cadáveres servirão de alimento para todas as aves do céu e para os animais da terra e não haverá quem os espante.
27 CHÚA sẽ dùng ung nhọt trừng phạt ngươi như người Ai-cập đã bị. Ngươi sẽ bi sưng phù, lở loét, ngứa ngáy không thể chữa được.
27 O Senhor os castigará com as úlceras do Egito e com tumores, feridas purulentas e sarna, males dos quais vocês não poderão curar-se.
28 CHÚA sẽ khiến ngươi bị điên khùng, mù lòa, và bấn loạn thần kinh.
28 O Senhor os afligirá com loucura, cegueira e confusão mental.
29 Ngươi sẽ sờ soạng giữa ban ngày như người mù. Ngươi sẽ thất bại trong mọi việc. Người ta sẽ làm hại ngươi và đánh cắp đồ của ngươi mỗi ngày, không ai cứu ngươi cả.
29 Ao meio-dia vocês ficarão tateando às voltas, como um cego na escuridão. Vocês não serão bem sucedidos em nada que fizerem; dia após dia serão oprimidos e roubados, sem que ninguém os salve.
30 Ngươi sẽ hứa hôn nhưng một người đàn ông khác sẽ cưỡng hiếp nàng. Ngươi sẽ cất nhà nhưng không được ở. Ngươi sẽ trồng vườn nho nhưng không được ăn trái.
30 Você ficará noivo de uma mulher, mas outro homem a possuirá. Construirá uma casa, mas não morará nela. Plantará uma vinha, mas não provará dos seus frutos.
31 Bò của ngươi sẽ bị giết trước mắt ngươi nhưng ngươi không ăn được miếng thịt nào của nó. Lừa của ngươi sẽ bị cướp khỏi tay ngươi, không trả lại. Chiên của ngươi sẽ được trao cho kẻ thù ngươi, không ai cứu ngươi cả.
31 O seu boi será abatido diante dos seus olhos, mas você não comerá da sua carne. O seu jumento lhe será tirado à força e não lhe será devolvido. As suas ovelhas serão dadas aos inimigos, e ninguém as livrará.
32 Con trai và con gái ngươi sẽ bị bắt giải qua xứ khác, và ngươi sẽ mòn mỏi trông chờ chúng nó mỗi ngày, nhưng ngươi không làm gì được.
32 Os seus filhos e as suas filhas serão entregues a outra nação e os seus olhos se consumirão à espera deles, dia após dia, sem que você possa erguer uma só mão para trazê-los de volta.
33 Những người ngươi không quen biết sẽ ăn mùa màng của đất ngươi và công khó ngươi làm ra. Ngươi sẽ bị ngược đãi và hành hạ suốt đời ngươi.
33 Um povo que vocês não conhecem comerá aquilo que a terra e o seu trabalho produzirem, e vocês sofrerão opressão cruel todos os seus dias.
34 Những điều ngươi nhìn thấy sẽ khiến ngươi phát khùng.
34 Aquilo que os seus olhos virem os levarão à loucura.
35 CHÚA sẽ khiến đầu gối và chân ngươi bị ung nhọt đau nhức mà không chữa được. Ung nhọt sẽ lan từ bàn chân cho đến đỉnh đầu ngươi.
35 O Senhor afligirá os seus joelhos e as suas pernas com feridas dolorosas e incuráveis, e que se espalharão sobre vocês desde a sola do pé até o alto da cabeça.
36 CHÚA sẽ đưa ngươi và vua ngươi đến một nước xa lạ mà cả ngươi lẫn tổ tiên chưa hề biết. Nơi đó ngươi sẽ phục vụ các thần khác làm bằng gỗ và bằng đá.
36 O Senhor os levará, e também o rei que os governar, a uma nação que você e seus antepassados nunca conheceram. Lá vocês adorarão outros deuses, deuses de madeira e de pedra.
37 Các dân tộc mà CHÚA đưa ngươi đến sẽ sửng sốt khi nhìn thấy ngươi; chúng sẽ chê cười và chế nhạo ngươi.
37 Vocês serão motivo de horror e motivo de zombaria e de riso para todas as nações para onde o Senhor o levar.
38 Ngươi sẽ gieo nhiều mà chẳng gặt được bao nhiêu, vì cào cào sẽ ăn mùa màng ngươi.
38 Vocês semearão muito em sua terra, mas colherão bem pouco, porque gafanhotos devorarão quase tudo.
39 Ngươi sẽ vất vả trồng vườn nho nhưng không được hái trái hay uống rượu nho vì sâu bọ sẽ ăn hết trái.
39 Plantarão vinhas e as cultivarão, mas não beberão o vinho nem colherão as uvas, porque os vermes as comerão.
40 Ngươi sẽ có cây ô liu trong khắp xứ nhưng sẽ chẳng có dầu ô liu vì trái rụng sớm.
40 Vocês terão oliveiras em todo o país, mas vocês mesmos não utilizarão o azeite, porque as azeitonas cairão.
41 Ngươi sẽ có con trai và con gái nhưng không giữ chúng được với ngươi vì chúng sẽ bị bắt làm tù binh.
41 Os seus filhos e filhas não ficarão com vocês, porque serão levados para o cativeiro.
42 Cào cào sẽ hủy hoại tất cả cây cối và mùa màng ngươi.
42 Enxames de gafanhotos se apoderarão de todas as suas árvores e das plantações da sua terra.
43 Người ngoại quốc sống giữa ngươi sẽ càng ngày càng mạnh, còn ngươi sẽ càng ngày càng yếu.
43 Os estrangeiros que vivem no meio de vocês progredirão cada vez mais, e cada vez mais vocês regredirão.
44 Người ngoại quốc sẽ cho ngươi vay nhưng ngươi không thể cho họ vay. Họ sẽ như cái đầu, còn ngươi sẽ như cái đuôi.
44 Eles lhes emprestarão dinheiro, mas vocês não emprestarão a eles. Eles serão a cabeça, e vocês serão a cauda.
45 Tất cả những điều nguyền rủa nầy sẽ xảy đến cho ngươi. Chúng sẽ đuổi theo, bắt kịp và tiêu diệt ngươi vì ngươi không vâng lời CHÚA là Thượng Đế ngươi và không giữ những mệnh lệnh và luật lệ Ngài ban cho ngươi.
45 Todas essas maldições cairão sobre vocês. Elas o perseguirão e o alcançarão até que sejam destruídos, porque não obedeceram ao Senhor, ao seu Deus, nem guardaram os mandamentos e decretos que ele lhes deu.
46 Những điều nguyền rủa sẽ là dấu hiệu và điều quái dị cho ngươi và dòng dõi ngươi đời đời.
46 Essas maldições serão um sinal e um prodígio para vocês e para os seus descendentes para sempre.
47 Ngươi đã có đủ thứ nhưng ngươi không vui lòng phục vụ CHÚA là Thượng Đế ngươi với tấm lòng trong sạch,
47 Uma vez que vocês não serviram com júbilo e alegria ao Senhor, ao seu Deus, na época da prosperidade,
48 cho nên ngươi sẽ phải phục vụ các kẻ thù mà CHÚA sai đến nghịch cùng ngươi. Ngươi sẽ bị đói khát, trần truồng, nghèo khó. CHÚA sẽ đặt trên ngươi một ách nặng cho đến khi Ngài đã tiêu diệt ngươi.
48 então, em meio à fome e à sede, em nudez e pobreza extrema, vocês servirão aos inimigos que o Senhor enviará contra vocês. Ele porá um jugo de ferro sobre o seu pescoço, até que os tenham destruído.
49 CHÚA sẽ mang một quốc gia nghịch ngươi đến từ nơi rất xa, cuối quả đất. Chúng sẽ vồ ngươi như chim ưng vồ mồi. Ngươi sẽ không hiểu ngôn ngữ của chúng,
49 O Senhor trará, de um lugar longínquo, dos confins da terra, uma nação que virá contra vocês como a águia em mergulho, nação cujo idioma não compreenderão,
50 chúng trông rất hung tợn. Chúng sẽ không kiêng nể người già, cũng không thương xót người trẻ.
50 nação de aparência feroz, sem respeito pelos idosos nem piedade para com os moços.
51 Chúng sẽ ăn bò con từ bầy ngươi, gặt lúa của ruộng ngươi, còn ngươi sẽ bị tiêu diệt. Chúng sẽ không chừa cho ngươi một hột thóc, rượu mới, dầu hay bò con trong bầy, hay chiên con nào trong đàn. Ngươi sẽ bị tàn hại.
51 Ela devorará as crias dos seus animais e as plantações da sua terra até que vocês sejam destruídos. Ela não lhes deixará cereal, vinho, azeite, como também nenhum bezerro ou cordeiro dos seus rebanhos, até que vocês sejam arruinados.
52 Quốc gia đó sẽ bao vây và tấn công tất cả các thành phố ngươi. Ngươi ỷ lại vào các tường cao và vững chắc nhưng chúng sẽ đổ xuống. Quốc gia đó sẽ bao vây tất cả các thành phố ngươi trong bất cứ vùng đất nào mà CHÚA là Thượng Đế ngươi ban cho ngươi.
52 Ela sitiará todas as cidades da sua terra, até que caiam os altos muros fortificados em que vocês confiam. Sitiará todas as suas cidades, em toda a terra que o Senhor, o seu Deus, lhe dá.
53 Kẻ thù ngươi sẽ bao vây ngươi. Chúng sẽ bỏ ngươi đói đến nỗi ngươi sẽ ăn thịt con mình, ăn xác con trai con gái mà CHÚA là Thượng Đế đã ban cho ngươi.
53 Por causa do sofrimento que o seu inimigo lhes infligirá durante o cerco, vocês comerão o fruto do próprio ventre, a carne dos filhos e filhas que o Senhor, o seu Deus, lhes deu.
54 Dù người hiền hòa và nhân từ nhất trong vòng các ngươi cũng sẽ trở nên hung bạo đối với anh em, vợ mà mình yêu, cùng với con cái nào còn sống.
54 Até mesmo o homem mais gentil e educado entre vocês não terá compaixão do seu irmão, da mulher que ama e dos filhos que sobreviverem,
55 Người đó sẽ không san sẻ thịt của con cái mà mình đang ăn với ai cả vì người chỉ còn có món đó là đồ ăn thôi. Kẻ thù ngươi sẽ bao vây ngươi và khiến ngươi đói khổ trong tất cả các thành phố ngươi.
55 de modo que não dará a nenhum deles nenhum pedaço da carne dos seus filhos que estiver comendo, pois nada lhe sobrará devido aos sofrimentos que o seu inimigo lhe infligirá durante o cerco de todas as suas cidades.
56 Người đàn bà hiền hòa và nhân từ nhất trong vòng các ngươi, hiền hòa và nhân từ đến nỗi không muốn dẫm chân lên đất cũng sẽ trở nên hung bạo đối với chồng con mà mình thương.
56 A mulher mais gentil e delicada entre vocês, tão delicada e gentil que não ousaria encostar no chão a sola do pé, será mesquinha com o marido a quem ama e com o filho e a filha,
57 Người đó sẽ sinh con nhưng sẽ định bụng ăn thịt và ăn lá nhau nó. Người sẽ ăn lén trong khi kẻ thù bao vây thành. Các kẻ thù đó sẽ bỏ đói ngươi trong tất cả các thành phố ngươi.
57 não lhes dando a placenta do ventre nem os filhos que gerar. Pois a sua intenção é comê-los secretamente durante o cerco e no sofrimento que o seu inimigo infligirá a você em suas cidades.
58 Hãy cẩn thận vâng theo những lời giáo huấn viết trong sách nầy. Ngươi phải tôn trọng danh vinh hiển và đáng kính của CHÚA là Thượng Đế ngươi,
58 Se vocês não seguirem fielmente todas as palavras desta lei, escritas neste livro, e não temerem este nome glorioso e terrível, o Senhor, o seu Deus,
59 nếu không CHÚA sẽ mang các bệnh tật kinh khủng đến cho ngươi và dòng dõi ngươi. Ngươi sẽ bị bệnh tật lâu dài và trầm trọng, những chứng bệnh khốn khổ trường kỳ.
59 ele enviará pestes terríveis sobre vocês e sobre os seus descendentes, desgraças horríveis e prolongadas, doenças graves e persistentes.
60 Ngài sẽ cho các ngươi những bệnh tật của Ai-cập mà ngươi sợ, và những bệnh đó sẽ đeo đẳng theo ngươi.
60 Ele trará sobre vocês todas as temíveis doenças do Egito, e vocês as contrairão.
61 CHÚA cũng sẽ cho ngươi mọi thứ bệnh tật không ghi trong Sách Luật nầy, cho đến khi ngươi bị tiêu diệt.
61 O Senhor também fará vir sobre vocês todo tipo de enfermidade e desgraça não registradas neste Livro da Lei, até que sejam destruídos.
62 Các ngươi có thể đông hơn sao trên trời nhưng sẽ còn sót lại rất ít vì ngươi không vâng theo CHÚA là Thượng Đế ngươi.
62 Vocês, que no passado foram tantos quanto as estrelas do céu, ficarão reduzidos a um pequeno número, porque não obedeceram ao Senhor, ao seu Deus.
63 Trước kia CHÚA đã vui lòng về ngươi và ban cho ngươi các vật tốt, khiến ngươi gia tăng thêm nhiều ra sao, thì Ngài cũng sẽ vui mà tàn hại và tiêu diệt ngươi, và ngươi sẽ bị đem ra khỏi đất mà ngươi sắp vào để nhận làm sản nghiệp như thế.
63 Assim como foi agradável ao Senhor fazê-los prosperar e aumentar em número, também lhe será agradável arruiná-los e destruí-los. Vocês serão desarraigados da terra em que estão entrando para dela tomar posse.
64 Rồi CHÚA sẽ phân tán ngươi ra khắp các dân từ cuối đầu nầy cho đến cuối đầu kia của đất. Nơi đó ngươi sẽ phục vụ các thần khác bằng gỗ và bằng đá, các thần mà cả ngươi lẫn tổ tiên ngươi chưa hề biết.
64 Então o Senhor os espalhará pelas nações, de um lado ao outro da terra. Ali vocês adorarão outros deuses; deuses de madeira e de pedra, que vocês e os seus antepassados nunca conheceram.
65 Ngươi sẽ không được an nghỉ giữa các dân đó, vì không chỗ nào thuộc về ngươi cả. CHÚA sẽ khiến tâm thần ngươi lo lắng, mắt ngươi lòa, linh hồn ngươi sầu não.
65 No meio daquelas nações vocês não encontrarão repouso, nem mesmo um lugar de descanso para a sola dos pés. Lá o Senhor lhes dará coração desesperado, olhos exaustos de tanto esperar, e alma ansiosa.
66 Ngươi sẽ sống trong nguy hiểm và sợ sệt cả ngày lẫn đêm. Ngươi không biết chắc mình sẽ sống được bao lâu nữa.
66 Vocês viverão em constante incerteza, cheios de terror, dia e noite, sem nenhuma segurança na vida.
67 Buổi sáng ngươi sẽ nói, “Ước gì là buổi chiều,” và đến chiều ngươi sẽ nói, “Ước gì là buổi sáng.” Sự kinh hoàng sẽ xâm nhập lòng ngươi, những điều ngươi mục kích sẽ làm ngươi hoảng sợ.
67 De manhã dirão: "Quem me dera fosse noite! " E de noite: "Ah, quem me dera fosse dia! ", por causa do terror que lhes encherá o coração e por aquilo que os seus olhos verão.
68 CHÚA sẽ đưa trả ngươi về Ai-cập bằng tàu bè, mặc dù ta, Mô-se, đã bảo rằng ngươi sẽ không bao giờ trở lại đó nữa. Ở đó ngươi sẽ tìm cách bán mình làm tôi mọi cho kẻ thù nhưng chẳng ai mua.
68 O Senhor os enviará de volta ao Egito, ou em navios ou pelo caminho que eu lhes disse que nunca mais poderiam percorrer. Lá vocês serão postos à venda como escravos e escravas, mas ninguém os comprará.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 28, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.