Deuteronômio 26

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Khi ngươi đi vào xứ mà Thượng Đế, CHÚA ngươi ban cho ngươi làm sản nghiệp, để chiếm và sống ở đó,
1 E será que, quando entrares na terra que o Senhor , teu Deus, te dará por herança, e a possuíres, e nela habitares,
2 hãy lấy một số sản vật của mùa gặt đầu tiên từ các mùa màng mọc trong đất mà Thượng Đế, CHÚA ngươi ban cho ngươi. Để các món đó vào một cái giỏ và mang đến nơi Thượng Đế, CHÚA ngươi sẽ chọn để thờ phụng.
2 então, tomarás das primícias de todos os frutos da terra que trouxeres da tua terra, que te dá o Senhor , teu Deus, e as porás num cesto, e irás ao lugar que escolher o Senhor , teu Deus, para ali fazer habitar o seu nome.
3 Hãy nói với thầy tế lễ đương nhiệm lúc đó như sau, “Hôm nay tôi tuyên bố trước mặt CHÚA là Thượng Đế ông rằng tôi đã vào xứ mà CHÚA đã hứa ban cho tổ tiên chúng tôi.”
3 E virás ao sacerdote, que naqueles dias for, e dir-lhe-ás: Hoje, declaro perante o Senhor , teu Deus, que entrei na terra que o Senhor jurou a nossos pais dar-nos.
4 Thầy tế lễ sẽ lấy cái giỏ của ngươi và đặt xuống trước mặt bàn thờ của CHÚA là Thượng Đế ngươi.
4 E o sacerdote tomará o cesto da tua mão e o porá diante do altar do Senhor , teu Deus.
5 Rồi ngươi sẽ tuyên bố trước mặt CHÚA là Thượng Đế ngươi như sau: “Tổ tiên tôi là một người A-ram du mục. Ông đi xuống Ai-cập với một số ít người nhưng họ trở thành một dân lớn, hùng mạnh và đông đảo ở đó.
5 Então, protestarás perante o Senhor , teu Deus, e dirás: Siro miserável foi meu pai, e desceu ao Egito, e ali peregrinou com pouca gente; porém ali cresceu até vir a ser nação grande, poderosa e numerosa.
6 Người Ai-cập rất tàn ác với chúng tôi, hành hạ chúng tôi và bắt chúng tôi làm việc cực nhọc.
6 Mas os egípcios nos maltrataram, e nos afligiram, e sobre nós puseram uma dura servidão.
7 Cho nên chúng tôi kêu la cùng CHÚA, Thượng Đế của tổ tiên chúng tôi, Ngài liền nghe chúng tôi. Khi Ngài thấy nỗi khổ cực của chúng tôi,
7 Então, clamamos ao Senhor , Deus de nossos pais; e o Senhor ouviu a nossa voz e atentou para a nossa miséria, e para o nosso trabalho, e para a nossa opressão.
8 CHÚA mang chúng tôi ra khỏi Ai-cập bằng quyền năng lớn lao của Ngài và dùng những sự kinh hoàng, dấu kỳ và phép lạ,
8 E o Senhor nos tirou do Egito com mão forte, e com braço estendido, e com grande espanto, e com sinais, e com milagres;
9 rồi Ngài mang chúng tôi đến đây và cho chúng tôi đất phì nhiêu nầy.
9 e nos trouxe a este lugar e nos deu esta terra, terra que mana leite e mel.
10 Nay tôi dâng một phần của mùa gặt đầu tiên từ đất mà CHÚA đã ban cho tôi.”
10 E eis que agora eu trouxe as primícias dos frutos da terra que tu, ó Senhor , me deste. Então, as porás perante o Senhor , teu Deus, e te inclinarás perante o Senhor , teu Deus.
11 Sau đó, ngươi, người Lê-vi, và những người ngoại quốc sống giữa ngươi sẽ chung vui vì CHÚA, là Thượng Đế ngươi đã ban những vật tốt cho ngươi và gia đình ngươi.
11 E te alegrarás por todo o bem que o Senhor , teu Deus, te tem dado a ti e a tua casa, tu, e o levita, e o estrangeiro que está no meio de ti.
12 Hãy mang một phần mười của tất cả mùa màng trong năm thứ ba tức năm mà ngươi phải dâng một phần mười. Dâng phần đó cho người Lê-vi, người ngoại quốc, cô nhi quả phụ để họ ăn no đủ trong thành ngươi.
12 Quando acabares de dizimar todos os dízimos da tua novidade, no ano terceiro, que é o ano dos dízimos, então, a darás ao levita, ao estrangeiro, ao órfão e à viúva, para que comam dentro das tuas portas e se fartem.
13 Sau đó ngươi sẽ thưa với CHÚA, là Thượng Đế ngươi rằng, “Tôi đã lấy từ trong nhà tôi phần của mùa màng thuộc về Thượng Đế, tôi đã giao phần đó cho người Lê-vi, người ngoại quốc, và cô nhi quả phụ. Tôi đã làm mọi diều theo như Ngài truyền dặn không bỏ sót điều gì.
13 E dirás perante o Senhor , teu Deus: Tirei o que é consagrado de minha casa e dei também ao levita, e ao estrangeiro, e ao órfão e à viúva, conforme todos os teus mandamentos que me tens ordenado; nada traspassei dos teus mandamentos, nem deles me esqueci.
14 Tôi không có ăn món gì trong phần thánh trong khi tôi đau buồn. Tôi không có lấy món gì trong khi tôi bị nhơ nhớp, và tôi cũng không có dâng phần đó cho người chết. Tôi đã vâng lời Ngài, CHÚA, là Thượng Đế tôi, và làm y theo mọi điều Ngài truyền dặn tôi.
14 Disso não comi na minha tristeza e disso nada tirei para imundícia, nem disso dei para algum morto; obedeci à voz do Senhor , meu Deus; conforme tudo o que me ordenaste, tenho feito.
15 Cho nên xin CHÚA từ nơi cao cả của Ngài nhìn xuống. Xin ban phước cho dân Ít-ra-en của Ngài và chúc phước cho đất mà Ngài đã ban cho chúng tôi, một mảnh đất phì nhiêu mà Ngài đã hứa ban cho tổ tiên chúng tôi.”
15 Olha desde a tua santa habitação, desde o céu, e abençoa o teu povo, a Israel, e a terra que nos deste, como juraste a nossos pais, terra que mana leite e mel.
16 Hôm nay CHÚA, là Thượng Đế các ngươi truyền dặn các ngươi phải vâng theo tất cả các luật lệ và qui tắc nầy; hãy hết lòng và hết linh hồn vâng theo.
16 Neste dia, o Senhor , teu Deus, te manda fazer estes estatutos e juízos; guarda-os, pois, e faze-os com todo o teu coração e com toda a tua alma.
17 Hôm nay ngươi đã khẳng định rằng CHÚA là Thượng Đế ngươi và ngươi đã hứa làm theo ý muốn Ngài, tức vâng giữ các qui tắc, mệnh lệnh, luật lệ và vâng theo lời Ngài. Ngài đã tuyên bố rằng ngươi sẽ vâng lời Ngài.
17 Hoje, declaraste ao Senhor que te será por Deus, e que andarás nos seus caminhos, e guardarás os seus estatutos, e os seus mandamentos, e os seus juízos, e darás ouvidos à sua voz.
18 Và hôm nay CHÚA đã tuyên bố rằng ngươi là dân của Ngài, như Ngài đã hứa cùng ngươi. Nhưng ngươi phải vâng theo mệnh lệnh Ngài.
18 E o Senhor , hoje, te fez dizer que lhe serás por povo seu próprio, como te tem dito, e que guardarás todos os seus mandamentos.
19 Ngài sẽ làm cho ngươi thành một dân lớn hơn tất cả các dân mà Ngài đã tạo dựng. Ngài sẽ ban cho ngươi lời ca ngợi, danh tiếng, vinh dự, và ngươi sẽ thành một dân thánh cho CHÚA, là Thượng Đế ngươi, theo như Ngài đã hứa.
19 Para assim te exaltar sobre todas as nações que fez, para louvor, e para fama, e para glória, e para que sejas um povo santo ao Senhor , teu Deus, como tem dito.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 26, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.