Deuteronômio 22
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVI
1 Nếu ngươi thấy bò hay chiên của một đồng bào Ít-ra-en mình đi lạc thì đừng làm ngơ. Hãy dắt nó về cho chủ nó.
1 Se o boi ou a ovelha de um israelita se extraviar e você o vir, não ignore o fato, mas faça questão de levar o animal de volta ao dono.
2 Nếu chủ nó sống xa ngươi hoặc nếu ngươi không biết chủ là ai thì hãy mang con thú về nhà. Giữ nó cho đến khi người chủ đi tìm nó, rồi trả lại cho chủ.
2 Se este não morar perto de você ou se você não conhecê-lo, leve o animal para casa e fique com ele até que seu compatriota venha procurá-lo e você possa devolvê-lo.
3 Nếu ngươi thấy lừa, áo quần, hay người đi lạc thì cũng làm như vậy. Đừng làm ngơ.
3 Faça o mesmo com o jumento, com a capa e com qualquer coisa perdida que encontrar. Não ignore o fato.
4 Nếu ngươi thấy con lừa hay bò của đồng bào Ít-ra-en mình ngã quỵ trên đường thì đừng làm ngơ. Hãy giúp chủ nó đỡ nó dậy.
4 Se você vir o jumento ou o boi de um israelita caído no caminho, não o ignore. Ajude-o a pôr o animal em pé.
5 Đàn bà không được mặc đồ đàn ông, còn đàn ông cũng không được mặc đồ đàn bà. CHÚA ghét những ai làm như vậy.
5 A mulher não usará roupas de homem, e o homem não usará roupas de mulher, pois o Senhor, o seu Deus, tem aversão por todo aquele que assim procede.
6 Nếu ngươi bắt gặp tổ chim bên đường, trên cây hay dưới đất và chim mẹ đương ấp chim con hay ấp trứng thì đừng bắt chim mẹ luôn với chim con.
6 Se você passar por um ninho de passarinho junto ao caminho, seja numa árvore ou no chão, e a mãe estiver sobre os filhotes ou sobre os ovos, não apanhe a mãe com os filhotes.
7 Ngươi có thể bắt chim con nhưng phải thả chim mẹ bay đi. Như thế cuộc đời ngươi sẽ phước hạnh và sống lâu.
7 Você poderá apanhar os filhotes, mas deixe a mãe solta, para que tudo vá bem com você e você tenha vida longa.
8 Khi ngươi cất nhà mới thì phải xây một bức tường thấp quanh mái để rủi có ai từ trên mái té xuống thì ngươi không phải mang tội.
8 Quando algum de vocês construir uma casa nova, faça um parapeito em torno do terraço, para que não traga sobre a sua casa a culpa pelo derramamento de sangue inocente, caso alguém caia do terraço.
9 Đừng trồng hai loại hột giống trong vườn nho ngươi. Nếu không cả hai thứ phải dâng cho đền thờ.
9 Não plantem dois tipos de semente em sua vinha; se o fizerem, tanto a semente que plantarem como o fruto da vinha estarão contaminados.
10 Đừng bắt bò và lừa mang cùng một ách để đi cày.
10 Não arem a terra usando um boi e um jumento sob o mesmo jugo.
11 Đừng mặc áo bằng len và vải mịn dệt chung nhau.
11 Não usem roupas de lã e de linho misturados no mesmo tecido.
12 Hãy kết các miếng vải với nhau làm các tua nơi bốn viền áo ngươi.
12 Façam borlas nas quatro pontas do manto que vocês usam para cobrir-se.
13 Nếu ai kết hôn với một cô gái, ăn nằm với nàng rồi sau không thích nàng nữa,
13 Se um homem casar-se e, depois de deitar-se com a mulher, rejeitá-la
14 đi nói xấu về nàng. Chẳng hạn như, “Tôi lấy cô nầy nhưng khi ăn nằm với nàng tôi thấy nàng không còn trinh trắng.”
14 e falar mal dela e difamá-la, dizendo: "Casei-me com esta mulher, mas quando me cheguei a ela, descobri que não era mais virgem",
15 Thì cha mẹ cô gái phải trưng bằng cớ rằng con mình trinh trắng cho các bô lão tại cổng thành.
15 o pai e a mãe da moça trarão aos líderes da cidade, junto à porta, a prova da sua virgindade.
16 Cha mẹ cô gái sẽ trình với các lãnh tụ, “Tôi gả con gái cho anh nầy làm vợ nhưng anh ta không thích nó nữa.
16 Então o pai da moça dirá aos líderes: "Dei a minha filha em casamento a este homem, mas ele a rejeita.
17 Anh nầy đã tung tin láo khoét về con gái tôi. Anh bảo, ‘Con gái ông không còn trinh trắng,’ nhưng đây là bằng cớ chứng tỏ con gái tôi còn trinh.” Rồi cha mẹ nàng phải trưng miếng vải cho các lãnh tụ thành phố,
17 Ele também a difamou e disse: ‘Descobri que a sua filha não era virgem’. Mas aqui está a prova da virgindade da minha filha". Então os pais dela apresentarão a prova aos líderes da cidade,
18 các lãnh tụ phải bắt người đó và trừng phạt nó.
18 e eles castigarão o homem.
19 Họ phải bắt nó trả hai cân rưỡi bạc cho cha cô gái vì nó đã bêu xấu một trinh nữ của Ít-ra-en. Cô gái đó sẽ vẫn là vợ của nó. Suốt đời nó không thể ly dị nàng.
19 Aplicarão a ele a multa de cem peças de prata, que serão dados ao pai da moça, pois esse homem prejudicou a reputação de uma virgem israelita. E ele não poderá divorciar-se dela enquanto viver.
20 Nhưng nếu điều người chồng nói về vợ mình là đúng, và rằng không có chứng cớ gì cho thấy nàng còn trinh trắng,
20 Se, contudo, a acusação for verdadeira e não se encontrar prova de virgindade da moça,
21 thì người ta phải mang nàng đến cửa nhà cha nàng. Rồi các người đàn ông trong thành sẽ ném đá nàng chết. Nàng đã phạm một điều sỉ nhục trong Ít-ra-en vì đã giao hợp trước khi kết hôn. Ngươi phải trừ khử điều gian ác ra khỏi các ngươi.
21 ela será levada à porta da casa do seu pai e ali os homens da sua cidade a apedrejarão até à morte. Ela cometeu um ato vergonhoso em Israel, prostituindo-se enquanto estava na casa de seu pai. Eliminem o mal do meio de vocês.
22 Nếu một người đàn ông bị bắt quả tang đang ăn nằm với vợ người khác thì cả người đàn bà và người đàn ông giao hợp với nàng đều phải bị xử tử. Hãy trừ khử điều gian ác ra khỏi các ngươi.
22 Se um homem for surpreendido deitado com a mulher de outro, os dois terão que morrer, o homem e a mulher com quem se deitou. Eliminem o mal do meio de Israel.
23 Nếu một người đàn ông gặp một thiếu nữ còn trinh trong thành phố và giao hợp với nàng trong khi nàng đã đính hôn với một người đàn ông khác,
23 Se numa cidade um homem se encontrar com uma jovem prometida em casamento e se deitar com ela,
24 thì ngươi phải mang hai người ra cửa thành và ném đá chết cả hai. Phải giết người con gái vì nàng đang ở trong thành mà không kêu cứu. Phải giết người đàn ông vì giao hợp với vợ của người khác. Hãy trừ khử điều gian ác ra khỏi các ngươi.
24 levem os dois à porta daquela cidade e apedrejem-nos até à morte: a moça porque estava na cidade e não gritou por socorro, e o homem porque desonrou a mulher doutro homem. Eliminem o mal do meio de vocês.
25 Nhưng nếu người đàn ông gặp người con gái đã hứa hôn nơi đồng trống và cưỡng hiếp nàng thì chỉ có người đàn ông đã giao hợp với nàng bị xử tử mà thôi.
25 Se, contudo, um homem encontrar no campo uma jovem prometida em casamento e a forçar, somente o homem morrerá.
26 Đừng đụng chạm gì đến người con gái vì nàng không làm điều gì đáng chết. Trường hợp đó giống như một người tấn công và giết láng giềng mình;
26 Não façam nada, pois ela não cometeu pecado algum que mereça a morte. Este caso é semelhante ao daquele que ataca e mata o seu próximo,
27 người đàn ông gặp người con gái hứa hôn trong đồng ruộng và dù nàng có kêu thì cũng chẳng ai đến cứu.
27 pois o homem encontrou a moça virgem no campo, e, ainda que a jovem prometida em casamento gritasse, ninguém poderia socorrê-la.
28 Nếu một người đàn ông gặp một thiếu nữ còn trinh chưa hứa hôn với ai rồi cưỡng hiếp nàng và sau nầy bị khám phá,
28 Se um homem se encontrar com uma moça sem compromisso de casamento e a violentar, e eles forem descobertos,
29 thì người đó phải trả cho cha cô gái bốn mươi lượng bạc. Người đó phải lấy cô gái vì đã làm nhục nàng, và suốt đời không được phép ly dị nàng.
29 ele pagará ao pai da moça cinqüenta peças de prata. Terá que casar-se com a moça, pois a violentou. Jamais poderá divorciar-se dela.
30 Không ai được phép lấy vợ của cha mình; như vậy là làm nhục cha mình.
30 Nenhum homem poderá tomar por mulher a mulher do seu pai, pois isso desonraria a cama de seu pai.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 22, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.