Deuteronômio 21
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA
1 Giả sử có xác chết được người nào đó tình cờ bắt gặp trong ruộng thuộc về đất mà CHÚA là Thượng Đế ban cho ngươi làm sản nghiệp mà không biết kẻ sát nhân là ai,
1 — Se na terra que o Senhor , seu Deus, lhes dá para que tomem posse dela, alguém for achado morto, caído no campo, sem que se saiba quem o matou,
2 thì các bô lão và quan án phải đi đến chỗ xác chết và đo khoảng cách từ đó đến thành phố gần nhất.
2 os anciãos e os juízes devem sair e medir a distância entre o morto e as cidades ao redor.
3 Các bô lão của thành gần nhất phải mang một con bò cái tơ chưa hề làm việc hay mang ách,
3 Os anciãos da cidade mais próxima do morto tomarão uma novilha do rebanho, que ainda não tenha sido usada no trabalho, nem puxado com o jugo,
4 dẫn nó xuống một thung lũng chưa ai cày bừa hay trồng trọt gì và có suối chảy qua. Họ sẽ vặn cổ con bò tơ.
4 e a trarão a um vale de águas correntes, que não foi lavrado, nem semeado; e ali, naquele vale, desnucarão a novilha.
5 Rồi các thầy tế lễ, con cháu Lê-vi, sẽ tiến đến, vì họ là những người được CHÚA là Thượng Đế các ngươi chọn để phục vụ Ngài và nhân danh CHÚA mà chúc phước. Họ là những người giải quyết các vụ phân tranh và hành hung.
5 Então se aproximarão os sacerdotes, filhos de Levi, porque o Senhor , o Deus de vocês, os escolheu para o servirem, para abençoarem em nome do Senhor e, por sua palavra, decidirem toda demanda e todo caso de violência.
6 Các bô lão của thành gần nhất nơi người bị giết sẽ rửa tay trên xác con bò tơ bị vặn cổ trong thung lũng.
6 Todos os anciãos dessa cidade mais próxima do morto lavarão as mãos sobre a novilha desnucada no vale
7 Họ sẽ tuyên bố: “Chúng tôi không có giết người nầy, cũng không thấy ai làm việc đó.
7 e dirão: “As nossas mãos não derramaram este sangue, e os nossos olhos não viram quem o derramou.
8 Lạy CHÚA, xin tẩy sạch tội nầy ra khỏi dân Ít-ra-en của Ngài mà Ngài đã giải cứu. Xin đừng buộc tội dân Ít-ra-en của Ngài về việc giết người vô tội nầy.” Như thế tội sát nhân đó sẽ được miễn xá.
8 Perdoa o teu povo de Israel, que tu, ó Senhor , resgataste, e não ponhas a culpa do sangue inocente no meio do teu povo de Israel.” E a culpa daquele sangue lhe será perdoada.
9 Và ngươi sẽ gỡ mình ra khỏi tội giết người vô tội, vì ngươi làm theo điều CHÚA cho là phải.
9 Assim vocês eliminarão a culpa do sangue inocente do meio de vocês, pois farão o que é reto aos olhos do Senhor .
10 Khi ngươi đi ra trận đánh quân thù, CHÚA sẽ khiến ngươi đánh bại chúng và các ngươi sẽ bắt chúng làm tù binh.
10 Quando vocês saírem para fazer guerra aos seus inimigos, e o Senhor , seu Deus, os entregar nas suas mãos e vocês fizerem prisioneiros de guerra,
11 Nếu ngươi thấy có một phụ nữ đẹp trong số tù binh và thích nàng, thì ngươi có thể lấy nàng làm vợ.
11 se algum de vocês vir entre eles uma mulher bonita, gostar dela e quiser tomá-la por esposa,
12 Hãy mang nàng về nhà, nàng phải cạo đầu, cắt móng tay móng chân,
12 deve levá-la para casa, onde ela rapará a cabeça, cortará as unhas,
13 và thay áo quần mà nàng mặc khi ngươi bắt nàng làm tù binh. Sau khi nàng đã ở trong nhà ngươi và than khóc cha mẹ mình trong một tháng thì ngươi có thể cưới nàng. Ngươi sẽ làm chồng nàng, còn nàng sẽ là vợ ngươi.
13 e trocará a roupa que estava usando ao ser capturada. Ela permanecerá em casa e ficará de luto pelo pai e pela mãe durante um mês. Depois disto você pode tomá-la; você será o seu marido e ela será a sua mulher.
14 Nhưng nếu ngươi không thích nàng nữa thì hãy để nàng đi đâu tùy ý. Ngươi không được phép bán nàng lấy tiền hay bắt nàng làm nô lệ vì ngươi đã tước đoạt danh dự nàng.
14 E, se você não gostar mais dela, deixe que ela vá para onde quiser. Você não pode vendê-la por dinheiro nem maltratá-la, porque a humilhou.
15 Nếu ai có hai vợ, thương một người, ghét một người. Cả hai vợ đều có con trai với người. Nếu con trưởng nam thuộc về người vợ mình không thương
15 — Se um homem tiver duas mulheres, uma a quem ama e outra a quem não ama, e as duas lhe derem filhos, e o primogênito for da que ele não ama,
16 thì khi lập di chúc cho các con trai không được cho con trai người vợ mình thương phần của trưởng nam tức con của người vợ mình không thương.
16 no dia em que repartir a herança entre os filhos, não poderá dar a primogenitura ao filho da amada, preferindo-o ao filho da que ele não ama e que é de fato o primogênito.
17 Người phải cho đứa con trai trưởng gấp đôi phần của tất cả những gì mình có, dù rằng đứa con trưởng nam là con của người vợ mình không thương. Vì đứa con trai đó là bằng cớ đầu tiên cho thấy cha mình có thể có con, cho nên nó có quyền của con trưởng nam.
17 Pelo contrário, deve reconhecer por primogênito o filho da mulher que ele não ama, dando-lhe dobrada porção de tudo o que possuir, porque aquele é o primogênito do seu vigor; o direito da primogenitura é dele.
18 Nếu ai có con trai ương ngạnh, chống báng và ngỗ nghịch không vâng lời cha mẹ khi bị sửa dạy,
18 — Se alguém tiver um filho teimoso e rebelde, que não obedece à voz de seu pai nem à voz de sua mãe e, mesmo quando castigado, não lhes dá ouvidos,
19 thì cha mẹ nó phải mang nó đến các bô lão nơi cửa thành.
19 seu pai e sua mãe o pegarão e o levarão aos anciãos da cidade, junto ao portão daquele lugar,
20 Và trình với họ rằng, “Con chúng tôi ương ngạnh và ngỗ nghịch. Nó không chịu vâng lời chúng tôi. Nó ăn uống say sưa tối ngày.”
20 e dirão: “Este nosso filho é rebelde e teimoso, não dá ouvidos à nossa voz, é comilão e beberrão.”
21 Sau đó các người trong thành phải ném đá cho nó chết. Hãy trừ khử điều ác trong các ngươi để cho toàn dân Ít-ra-en nghe và sợ.
21 Então todos os homens da cidade o apedrejarão até que morra. Assim vocês eliminarão o mal do meio de vocês; todo o Israel ouvirá e temerá.
22 Nếu ai có tội đáng chết thì phải xử tử nó treo thây lên cây.
22 — Se alguém tiver cometido um pecado que é passível da pena de morte, e tiver sido morto, e vocês o pendurarem num madeiro,
23 Nhưng không được để thây treo qua đêm; phải chôn nội trong ngày đó, vì ai bị treo thây lên cây là bị Thượng Đế nguyền rủa. Ngươi không được làm ô nhiễm đất mà CHÚA là Thượng Đế các ngươi ban cho mình làm sản nghiệp.
23 o seu cadáver não deve permanecer no madeiro durante a noite. É preciso sepultá-lo no mesmo dia, pois o que for pendurado no madeiro é maldito de Deus. Assim vocês não contaminarão a terra que o Senhor , seu Deus, lhes dá por herança.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 21, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.