Deuteronômio 20

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Khi các ngươi ra trận đánh kẻ thù mình và thấy ngựa xe cùng đạo binh đông hơn mình thì đừng sợ. CHÚA là Thượng Đế, Đấng mang các ngươi ra khỏi Ai-cập sẽ phù hộ ngươi.
1 Moisés disse ao povo: — Quando vocês saírem para combater os inimigos e virem que eles têm mais soldados do que vocês e que têm muitos cavalos e carros de guerra, não fiquem com medo deles. Pois o
2 Thầy tế lễ sẽ đến và nói chuyện với quân sĩ trước khi các ngươi ra trận.
2 Antes de começarem o combate, o sacerdote ficará na frente dos soldados e dirá:
3 Người sẽ nói như sau, “Hỡi Ít-ra-en, hãy nghe đây! Hôm nay các ngươi ra trận đánh quân thù mình. Đừng sợ hãi hay kinh hoảng. Đừng thất vọng hay e ngại chúng,
3 “Israelitas, escutem o que estou dizendo! Vocês estão aqui para lutar contra os inimigos. Não se assustem, não se apavorem, não fiquem com medo,
4 vì CHÚA là Thượng Đế các ngươi đi với các ngươi, đánh kẻ thù cho các ngươi và ban cho ngươi chiến thắng.”
4 pois o Senhor , nosso Deus, está com vocês para lutar ao seu lado e salvá-los do inimigo.”
5 Các sĩ quan cũng sẽ nói cùng quân sĩ mình như sau, “Có ai mới cất nhà mà chưa dâng cho Thượng Đế không? Người đó được phép trở về vì lỡ người chết trong chiến trận rồi kẻ khác sẽ dâng hiến nhà ấy chăng.
5 Depois disso os oficiais dirão: “Se houver aqui um homem que acabou de construir a sua casa, mas não teve tempo de morar nela, então que volte para casa. Se não, pode acontecer que ele morra na batalha e outro homem venha a morar na casa.
6 Có ai trồng vườn nho mà chưa hưởng hoa lợi nó không? Người đó được phép trở về vì lỡ người chết trong chiến trận rồi kẻ khác sẽ hưởng vườn nho đó chăng.
6 E, se houver aqui um homem que plantou uma parreira , mas ainda não colheu as uvas, então que volte para casa. Se não, pode acontecer que ele morra na batalha e outro homem colha as uvas.
7 Có ai hứa hôn với một thiếu nữ mà chưa cưới không? Người đó được phép trở về vì lỡ người chết trong chiến trận rồi kẻ khác sẽ lấy nàng chăng.”
7 E, se houver aqui um homem que já contratou casamento, mas ainda não casou, então que volte para casa. Se não, pode acontecer que ele morra na luta e outro homem case com a mulher.”
8 Rồi các sĩ quan cũng sẽ nói, “Ở đây có ai sợ hãi không? Người đó được phép trở về kẻo người làm cho kẻ khác cũng mất can đảm chăng.”
8 — E os oficiais dirão também: “Se houver aqui um homem tímido e medroso, então que volte para casa. Se não, pode acontecer que os outros soldados fiquem com medo também.”
9 Sau khi các sĩ quan nói cùng các quân sĩ xong thì họ phải đề cử các cấp chỉ huy để lãnh đạo họ.
9 E, quando os oficiais acabarem de falar, serão escolhidos os chefes das tropas para comandarem os soldados.
10 Khi ngươi đi lên định đánh thành nào thì hãy đưa ra đề nghị hoà bình trước.
10 — Antes de atacarem uma cidade, façam uma proposta de paz.
11 Nếu họ chấp nhận đề nghị và mở cổng thành cho các ngươi thì tất cả dân thành đó sẽ làm nô lệ phục vụ các ngươi.
11 Se os moradores da cidade aceitarem a proposta e se entregarem a vocês, então eles serão seus escravos e farão trabalhos forçados.
12 Nhưng nếu họ bác bỏ đề nghị hoà bình và đánh các ngươi thì các ngươi hãy bao vây thành đó.
12 Porém, se eles não se entregarem, mas começarem a lutar, então cerquem a cidade,
13 CHÚA là Thượng Đế các ngươi sẽ trao thành đó cho các ngươi. Hãy dùng gươm giết tất cả đàn ông,
13 e Deus a entregará nas mãos de vocês. Matem à espada todos os homens,
14 các ngươi có thể đoạt lấy mọi thứ khác trong thành cho mình. Hãy chiếm đoạt đàn bà, trẻ con, gia súc. Ngươi có thể dùng các thứ đó mà CHÚA là Thượng Đế giao cho ngươi từ tay kẻ thù.
14 mas fiquem com as mulheres, as crianças, os animais e todos os objetos de valor que encontrarem na cidade. O Senhor , nosso Deus, lhes dará o que era do inimigo, e vocês usarão tudo para o seu próprio bem.
15 Hãy làm như thế cho thành nào ở xa, không thuộc về các dân tộc gần đó.
15 Façam isso com todas as cidades que ficam fora da terra onde vocês vão morar.
16 Chớ chừa vật gì sống trong các thành thuộc vùng đất mà CHÚA là Thượng Đế sẽ ban cho các ngươi.
16 — Mas, quando conquistarem as cidades que ficam na terra que o Senhor , nosso Deus, está dando a vocês, matem todos os moradores.
17 Hãy tận diệt các dân sau đây: Hê-tít, A-mô-rít, Ca-na-an, Phê-ri-xít, Hê-vít và Giê-bu-sít theo như Thượng Đế đã truyền dặn.
17 Conforme Deus mandou, acabem com todos estes povos: os heteus, os amorreus, os cananeus, os perizeus, os heveus e os jebuseus.
18 Nếu không chúng nó sẽ dạy ngươi thờ các thần chúng nó, và nếu ngươi làm theo các điều gớm ghiếc đó tức các ngươi phạm tội cùng CHÚA là Thượng Đế ngươi.
18 Matem todos, para que eles não ensinem vocês a imitar as cerimônias nojentas que praticam quando adoram os seus deuses. Isso seria um pecado grave contra o Senhor , nosso Deus.
19 Khi ngươi bao vây và tấn công thành nào lâu ngày, tìm cách chiếm nó, thì đừng lấy rìu đốn hết các cây. Các ngươi có thể ăn trái cây nhưng không được đốn cây. Các cây đó không phải là kẻ thù của ngươi cho nên đừng gây chiến với chúng.
19 — Pode acontecer que vocês fiquem cercando uma cidade muito tempo e que demorem a conquistá-la. Nesse caso, não derrubem as árvores frutíferas que houver ali. Comam dos frutos, mas não cortem as árvores; será que elas são seus inimigos, para que vocês as destruam?
20 Tuy nhiên ngươi có thể đốn cây nào không thuộc loại cây ăn trái và dùng nó làm phương tiện tấn công vách thành cho đến khi thành bị chiếm đoạt.
20 Mas podem derrubar as outras árvores, as que não são frutíferas; e usem os troncos no cerco da cidade até que seja conquistada.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 20, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.