Deuteronômio 18
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ
1 Các thầy tế lễ thuộc chi tộc Lê-vi không nhận phần đất nào chung với dân Ít-ra-en nên họ sẽ ăn những của lễ dâng lên bằng lửa cho CHÚA. Đó là phần của họ.
1 Os sacerdotes, os levitas, e toda a tribo de Levi, não terão parte nem herança com Israel; comerão das ofertas queimadas ao SENHOR e da sua herança.
2 Họ sẽ không nhận được sản nghiệp nào trong xứ như anh em mình nhưng sản nghiệp của họ là chính CHÚA, như Ngài đã hứa cùng họ.
2 Por isso não terão herança entre seus irmãos; o SENHOR é a sua herança, como disse a eles.
3 Khi ngươi dâng bò đực hay chiên làm của lễ thì phải chia với thầy tế lễ, cấp cho họ cái vai, hai cái má và bộ lòng.
3 E isto será devido aos sacerdotes pelo povo, daqueles que oferecem um sacrifício, seja boi ou ovelha; e darão ao sacerdote o ombro, e as duas faces, e o bucho.
4 Cấp cho họ ngũ cốc đầu mùa của ngươi, rượu mới, dầu cùng len thuộc đợt hớt lông chiên đầu tiên của ngươi.
4 A ele darás também as primícias do teu grão, do teu vinho, e do teu azeite, e a primeira tosquia das tuas ovelhas.
5 CHÚA là Thượng Đế các ngươi đã chọn các thầy tế lễ và dòng dõi họ từ trong các chi tộc để đứng trước mặt và mãi mãi phục vụ CHÚA.
5 Porque o SENHOR teu Deus o escolheu, dentre todas as tuas tribos, para que ministre no nome do SENHOR, ele e os seus filhos, para sempre.
6 Nếu một người Lê-vi dời chỗ ở của họ từ thành ngươi trong bất cứ nơi nào trên lãnh thổ Ít-ra-en đến nơi CHÚA chọn vì người muốn phục vụ CHÚA ở đó,
6 E se um levita vier de alguma das tuas portas, de todo Israel, onde ele peregrinou, e vier com todo o desejo da sua alma ao lugar que o SENHOR escolheu;
7 thì người có thể phục vụ CHÚA là Thượng Đế của mình. Người cũng giống như anh em Lê-vi khác của mình phục vụ trước mặt CHÚA ở đó.
7 então ele ministrará no nome do SENHOR seu Deus, como fazem todos os seus irmãos, os levitas, que ali ficam de pé diante do SENHOR.
8 Họ cũng sẽ nhận được phần chia đồng đều về thực phẩm. Phần ấy là ngoài phần người nhận do việc bán tài sản của gia đình mình.
8 Eles terão porções iguais para comer, além daquilo que resultar da venda do seu patrimônio.
9 Khi ngươi vào xứ mà CHÚA sẽ ban cho ngươi thì đừng tập theo những thói tục ghê tởm của các dân tộc khác.
9 Quando chegares à terra que o SENHOR teu Deus te der, não aprenderás a fazer conforme as abominações dessas nações.
10 Đừng để ai trong vòng các ngươi dâng con trai con gái mình làm của lễ thiêu. Đừng để ai dùng bùa chú hay ma thuật, hoặc tìm cách giải các điềm lạ.
10 Não se encontrará entre vós ninguém que faça seu filho ou sua filha passar pelo fogo, ou que use de adivinhação, ou que observe os tempos, ou um agoureiro ou um feiticeiro,
11 Đừng để ai dùng bùa chú điều động người khác, đừng để các đồng bóng tìm cách liên lạc với người chết.
11 ou um encantador ou alguém que consulte espíritos de adivinhação, ou um bruxo, ou alguém que consulte os mortos.
12 CHÚA ghê tởm những ai làm các điều đó. Vì các dân tộc khác đã làm những chuyện ghê tởm đó cho nên CHÚA là Thượng Đế các ngươi đuổi họ ra khỏi xứ trước các ngươi.
12 Porque todas essas coisas são uma abominação ao SENHOR; e por causa dessas abominações, o SENHOR teu Deus os expulsará de diante de ti.
13 Các ngươi phải thánh sạch trước mặt CHÚA là Thượng Đế các ngươi.
13 Tu serás perfeito com o SENHOR teu Deus.
14 Các dân tộc mà ngươi sẽ đuổi ra đã nghe theo những kẻ dùng ma thuật và phù thủy, nhưng CHÚA là Thượng Đế các ngươi không cho phép các ngươi làm những việc đó.
14 Porque essas nações, que possuirás, deram ouvidos a observadores de tempos e a adivinhos, mas quanto a ti, o SENHOR teu Deus não permite que o faças.
15 CHÚA là Thượng Đế các ngươi sẽ ban cho các ngươi một nhà tiên tri như ta, từ trong vòng các ngươi. Hãy nghe lời người.
15 O SENHOR teu Deus levantará para ti um profeta do teu meio, de teus irmãos, como eu; a ele ouvireis;
16 Đó là điều các ngươi xin CHÚA là Thượng Đế các ngươi khi các ngươi tập họp tại núi Si-nai. Các ngươi thưa, “Xin đừng để chúng tôi nghe tiếng của CHÚA là Thượng Đế chúng tôi nữa, đừng để chúng tôi nhìn ngọn lửa kinh khiếp nầy vì chúng tôi sẽ chết.”
16 conforme tudo o que desejastes do SENHOR teu Deus em Horebe, no dia da assembleia, dizendo: Não ouvirei novamente a voz do SENHOR meu Deus, nem verei este grande fogo outra vez, para que não morra.
17 Nên CHÚA bảo ta, “Điều họ nói rất phải.
17 E o SENHOR me disse: Eles bem falaram aquilo que disseram.
18 Cho nên ta sẽ ban cho họ một nhà tiên tri giống như ngươi, xuất thân từ dân tộc họ. Ta sẽ bảo người những gì phải nói, người sẽ bảo họ làm mọi điều ta dạy bảo.
18 Levantarei para eles um profeta dentre os seus irmãos, como tu, e colocarei as minhas palavras na sua boca; e ele lhes falará tudo o que eu lhe ordenar.
19 Nhà tiên tri đó sẽ nói thay cho ta; ai không nghe lời ngươi sẽ phải trả lời với ta.
19 E acontecerá que, quem não ouvir as minhas palavras que ele falar em meu nome, eu o requererei dele.
20 Nhưng nếu nhà tiên tri đó nói những gì ta không dặn bảo mặc dù ngươi nói như thể thay mặt ta, hay nếu người nhân danh các thần khác mà nói thì nhà tiên tri đó phải bị giết.”
20 Mas o profeta que ousar falar uma palavra em meu nome, que eu não tenha lhe ordenado que fale, ou que falar em nome de outros deuses, esse profeta morrerá.
21 Các ngươi có thể tự hỏi, “Làm sao chúng tôi biết được sứ điệp nào từ CHÚA ban ra?”
21 E se disseres em teu coração: Como conheceremos a palavra que o SENHOR não falou?
22 Nếu lời nhà tiên tri đó nhân danh CHÚA mà nói mà sự việc không xảy ra thì sứ điệp đó không phải của CHÚA. Người đó nói theo ý riêng mình. Đừng sợ người.
22 Quando um profeta falar em o nome do SENHOR, se o assunto não se cumprir nem acontecer, este é assunto que o SENHOR não falou, mas o profeta falou presunçosamente; não o temerás.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 18, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.