Deuteronômio 17
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVI
1 Không được dâng bò hay chiên có tật nguyền cho CHÚA là Thượng Đế. Vì CHÚA là Thượng Đế gớm ghét điều đó.
1 Não sacrifiquem para o Senhor, o seu Deus, um boi ou uma ovelha que tenha qualquer defeito ou imperfeição; isso seria detestável para ele.
2 Nếu có ai, bất kỳ đàn ông hay đàn bà, trong thành CHÚA ban cho ngươi làm điều ác, phạm giao ước của CHÚA;
2 Se um homem ou uma mulher que vive, numa das cidades que o Senhor lhes dá, for encontrado fazendo o que o Senhor, o seu Deus, reprova, violando a sua aliança,
3 Nếu người ấy thờ các thần khác hay cúi lạy trước chúng, hoặc lạy mặt trời, mặt trăng, ngôi sao trên trời, là điều ta nghiêm cấm.
3 e, desobedecendo ao meu mandamento, estiver adorando outros deuses, prostrando-se diante deles, ou diante do sol, ou diante da lua, ou diante das estrelas do céu,
4 Nếu có ai báo cáo với các ngươi về việc nầy thì ngươi phải tra xét vấn đề cho kỹ càng. Nếu quả thật có chuyện gớm ghiếc như thế trong Ít-ra-en,
4 e vocês ficarem sabendo disso, investiguem o caso a fundo. Se for verdade e ficar comprovado que se fez tal abominação em Israel,
5 thì hãy mang người đàn ông hay đàn bà đã làm điều ác đó ra cổng thành, ném đá chết.
5 levem o homem ou a mulher que tiver praticado esse pecado à porta da sua cidade e apedreje-o até morrer.
6 Phải có hai hoặc ba nhân chứng trước khi xử tử người đó; nếu chỉ có một nhân chứng thì không được xử tử.
6 Pelo depoimento de duas ou três testemunhas tal pessoa poderá ser morta, mas ninguém será morto pelo depoimento de uma única testemunha.
7 Các nhân chứng phải là người đầu tiên ném đá vào phạm nhân, rồi những người khác sẽ ném theo. Các ngươi phải diệt kẻ ác trong các ngươi.
7 As mãos das testemunhas serão as primeiras a proceder à sua execução, e depois as mãos de todo o povo. Eliminem o mal do meio de vocês.
8 Khi có trường hợp khó xử trình lên cho các ngươi như giết người, gây gổ, hay bạo hành, thì hãy đem những trường hợp đó đến nơi CHÚA là Thượng Đế các ngươi sẽ chọn.
8 Se para os seus tribunais vierem casos difíceis demais de julgar, sejam crimes de sangue, litígios ou agressões, dirijam-se ao local escolhido pelo Senhor, o seu Deus,
9 Hãy đến cùng thầy tế lễ là người Lê-vi và cùng quan án đương chức lúc đó. Hỏi họ về trường hợp nầy, rồi họ sẽ quyết định.
9 e procurem os sacerdotes levitas e o juiz que estiver exercendo o cargo na ocasião. Apresentem-lhes o caso, e eles lhes darão o veredicto.
10 Các ngươi phải tuân theo quyết định của họ tại nơi CHÚA là Thượng Đế các ngươi sẽ chọn. Hãy cẩn thận làm theo mọi điều họ bảo ngươi.
10 Procedam de acordo com a decisão que eles proclamarem no local que o Senhor escolher. Tratem de fazer tudo o que eles ordenarem.
11 Hãy tuân theo mọi lời dạy của họ và làm y theo những lời họ quyết định, đừng thay đổi gì cả.
11 Procedam de acordo com a sentença e as orientações que eles lhes derem. Não se desviem daquilo que eles lhes determinarem, nem para a direita, nem para a esquerda.
12 Ai cố ý xem thường quan án hay thầy tế lễ là những người phục vụ CHÚA là Thượng Đế tại nơi ấy thì phải bị xử tử. Các ngươi phải diệt trừ điều ác ấy ra khỏi Ít-ra-en.
12 Mas quem agir com rebeldia contra o juiz ou contra o sacerdote que ali estiver no serviço do Senhor, terá que ser morto. Eliminem o mal do meio de Israel.
13 Ai nghe tin này cũng sẽ sợ hãi, không dám tỏ lòng bất kính nữa.
13 Assim, todo o povo temerá e não ousará mais agir com rebeldia.
14 Khi các ngươi vào xứ mà CHÚA là Thượng Đế ban cho các ngươi nhận lấy làm sản nghiệp và sinh sống trong xứ, các ngươi sẽ nói rằng, “Hãy chọn một vị vua cai trị trên chúng ta, như tất cả những dân khác xung quanh.”
14 Se quando entrarem na terra que o Senhor, o seu Deus, lhes dá, tiverem tomado posse dela, nela tiverem se estabelecido, vocês disserem: "Queremos um rei que nos governe, como têm todas as nações vizinhas",
15 Hãy nhớ lập người CHÚA chọn. Người nầy phải là một trong các ngươi. Không được chọn một người ngoại quốc làm vua trên các ngươi.
15 tenham o cuidado de nomear o rei que o Senhor, o seu Deus, escolher. Ele deve vir dentre os seus próprios irmãos israelitas. Não coloquem um estrangeiro como rei, alguém que não seja israelita.
16 Vua không được có quá nhiều ngựa cho riêng mình, không được gởi người về Ai-cập để mua thêm ngựa, vì CHÚA đã bảo các ngươi, “Không được trở về đường đó nữa.”
16 Esse rei, porém, não deverá adquirir muitos cavalos, nem fazer o povo voltar ao Egito para conseguir mais cavalos, pois o Senhor lhes disse: "Jamais voltem por este caminho".
17 Vua không được có nhiều vợ, kẻo lòng vua bị quyến dụ xa lìa CHÚA. Vua không được có nhiều vàng bạc.
17 Ele não deverá tomar para si muitas mulheres; se o fizer, desviará o seu coração. Também não deverá acumular muita prata e muito ouro.
18 Khi lên ngôi, vua phải sao chép cho mình lời giáo huấn nầy, là bản sao chép từ bản chính của các thầy tế lễ và Lê-vi.
18 Quando subir ao trono do seu reino, mandará fazer num rolo, uma cópia da lei, que está aos cuidados dos sacerdotes levitas para o seu próprio uso.
19 Vua phải giữ nó bên mình luôn luôn và đọc nó mỗi ngày trong suốt cả đời mình, để vua học kính sợ CHÚA là Thượng Đế mình, và vâng theo mọi điều dạy dỗ và mệnh lệnh của Ngài.
19 Trará sempre essa cópia consigo e terá que lê-la todos os dias da sua vida, para que aprenda a temer o Senhor, o seu Deus, e a cumprir fielmente todas as palavras desta lei, e todos estes decretos.
20 Vua không nên nghĩ rằng mình giỏi hơn anh em Ít-ra-en của mình mà không tuân hành luật pháp của Thượng Đế. Như thế để cho vua cùng dòng dõi được trị vì vương quốc lâu dài.
20 Isso fará que ele não se considere superior aos seus irmãos israelitas e a não se desvie da lei, nem para a direita, nem para a esquerda. Assim prolongará o seu reinado sobre Israel, bem como o dos seus descendentes.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 17, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.