Deuteronômio 16
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARA
1 Hãy kỷ niệm lễ Vượt Qua của CHÚA là Thượng Đế các ngươi trong tháng A-bíp vì đó là tháng Ngài giải phóng các ngươi ra khỏi Ai-cập lúc ban đêm.
1 Guarda o mês de abibe e celebra a Páscoa do Senhor , teu Deus; porque, no mês de abibe, o Senhor , teu Deus, te tirou do Egito, de noite.
2 Còn về sinh tế của Lễ Vượt Qua cho CHÚA là Thượng Đế, hãy dâng một con thú trong bầy cho CHÚA nơi Ngài chọn để thờ phụng Ngài.
2 Então, sacrificarás como oferta de Páscoa ao Senhor , teu Deus, do rebanho e do gado, no lugar que o Senhor escolher para ali fazer habitar o seu nome.
3 Đừng ăn thịt nó với bánh có men. Trong bảy ngày hãy ăn bánh không men, bánh của sự đau khổ vì các ngươi đã hấp tấp ra khỏi Ai-cập, cho nên suốt đời ngươi hãy nhớ mãi lúc ngươi ra khỏi Ai-cập.
3 Nela, não comerás levedado; sete dias, nela, comerás pães asmos, pão de aflição (porquanto, apressadamente, saíste da terra do Egito), para que te lembres, todos os dias da tua vida, do dia em que saíste da terra do Egito.
4 Trong khắp xứ ngươi, không được có men trong bảy ngày. Hãy dâng sinh tế vào chiều tối ngày thứ nhất, rồi ăn hết thịt trước sáng hôm sau, đừng để gì còn lại qua đêm.
4 Fermento não se achará contigo por sete dias, em todo o teu território; também da carne que sacrificares à tarde, no primeiro dia, nada ficará até pela manhã.
5 Không được dâng sinh tế Vượt Qua trong bất cứ thành nào CHÚA ban cho ngươi,
5 Não poderás sacrificar a Páscoa em nenhuma das tuas cidades que te dá o Senhor , teu Deus,
6 chỉ được dâng tại nơi Ngài sẽ chọn làm chỗ thờ phụng Ngài. Hãy dâng vào lúc mặt trời lặn là giờ ngươi ra khỏi Ai-cập.
6 senão no lugar que o Senhor , teu Deus, escolher para fazer habitar o seu nome, ali sacrificarás a Páscoa à tarde, ao pôr do sol, ao tempo em que saíste do Egito.
7 Hãy nướng thịt con sinh tế và ăn tại nơi CHÚA là Thượng Đế sẽ chọn. Sáng hôm sau hãy trở về lều ngươi.
7 Então, a cozerás e comerás no lugar que o Senhor , teu Deus, escolher; sairás pela manhã e voltarás às tuas tendas.
8 Hãy ăn bánh không men trong sáu ngày. Đến ngày thứ bảy, sẽ có buổi lễ long trọng cho CHÚA là Thượng Đế các ngươi, đừng làm việc trong ngày đó.
8 Seis dias comerás pães asmos, e, no sétimo dia, é solenidade ao Senhor , teu Deus; nenhuma obra farás.
9 Hãy tính bảy tuần kể từ lúc ngươi bắt đầu mùa gặt,
9 Sete semanas contarás; quando a foice começar na seara, entrarás a contar as sete semanas.
10 rồi ăn mừng lễ Các tuần cho CHÚA là Thượng Đế. Hãy mang theo lễ vật tự nguyện dâng lên CHÚA theo ơn phước Ngài đã cho ngươi.
10 E celebrarás a Festa das Semanas ao Senhor , teu Deus, com ofertas voluntárias da tua mão, segundo o Senhor , teu Deus, te houver abençoado.
11 Hãy vui mừng trước mặt CHÚA là Thượng Đế các ngươi trong nơi Ngài sẽ chọn làm chỗ thờ phụng Ngài. Tất cả mọi người hãy vui mừng: ngươi, con trai, con gái, tôi trai, tớ gái, những người Lê-vi trong thành ngươi, khách lạ, cô nhi quả phụ sống giữa vòng các ngươi.
11 Alegrar-te-ás perante o Senhor , teu Deus, tu, e o teu filho, e a tua filha, e o teu servo, e a tua serva, e o levita que está dentro da tua cidade, e o estrangeiro, e o órfão, e a viúva que estão no meio de ti, no lugar que o Senhor , teu Deus, escolher para ali fazer habitar o seu nome.
12 Nhớ rằng các ngươi đã từng làm nô lệ tại Ai-cập, cho nên hãy cẩn thận tuân giữ tất cả những luật lệ nầy.
12 Lembrar-te-ás de que foste servo no Egito, e guardarás estes estatutos, e os cumprirás.
13 Sau khi thu hoạch mùa màng từ sân đập lúa và bàn ép rượu, hãy ăn mừng Lễ Chòi Lá trong bảy ngày.
13 A Festa dos Tabernáculos, celebrá-la-ás por sete dias, quando houveres recolhido da tua eira e do teu lagar.
14 Mọi người hãy vui mừng trong ngày hội đó: ngươi, con trai, con gái, tôi trai, tớ gái, người Lê-vi, khách lạ, cô nhi quả phụ sống trong thành ngươi.
14 Alegrar-te-ás, na tua festa, tu, e o teu filho, e a tua filha, e o teu servo, e a tua serva, e o levita, e o estrangeiro, e o órfão, e a viúva que estão dentro das tuas cidades.
15 Hãy ăn mừng lễ cho CHÚA là Thượng Đế trong bảy ngày tại nơi CHÚA sẽ chọn, vì CHÚA là Thượng Đế sẽ ban phước cho trong mùa màng và mọi công việc ngươi làm, rồi các ngươi sẽ vô cùng vui mừng.
15 Sete dias celebrarás a festa ao Senhor , teu Deus, no lugar que o Senhor escolher, porque o Senhor , teu Deus, há de abençoar-te em toda a tua colheita e em toda obra das tuas mãos, pelo que de todo te alegrarás.
16 Tất cả đàn ông phải ra mắt CHÚA ba lần một năm tại nơi CHÚA sẽ chọn. Họ phải đến trong những dịp sau đây: lễ Bánh Không Men, lễ Các Tuần, và lễ Lều Tạm. Không ai được đi tay không mà ra mắt CHÚA.
16 Três vezes no ano, todo varão entre ti aparecerá perante o Senhor , teu Deus, no lugar que escolher, na Festa dos Pães Asmos, e na Festa das Semanas, e na Festa dos Tabernáculos; porém não aparecerá de mãos vazias perante o Senhor ;
17 Mỗi người trong các ngươi sẽ đem theo lễ vật tùy theo phước CHÚA ban cho mình.
17 cada um oferecerá na proporção em que possa dar, segundo a bênção que o Senhor , seu Deus, lhe houver concedido.
18 Hãy bổ nhiệm các quan án và viên chức cho chi tộc các ngươi trong mỗi thành mà CHÚA là Thượng Đế các ngươi sẽ ban cho ngươi; họ phải phân xử thật công minh.
18 Juízes e oficiais constituirás em todas as tuas cidades que o Senhor , teu Deus, te der entre as tuas tribos, para que julguem o povo com reto juízo.
19 Không được xét xử bất công hay thiên vị. Không được nhận của hối lộ mà phán quyết sai lầm, vì của hối lộ làm người khôn hóa mù, và xuyên tạc lời của người ngay thẳng.
19 Não torcerás a justiça, não farás acepção de pessoas, nem tomarás suborno; porquanto o suborno cega os olhos dos sábios e subverte a causa dos justos.
20 Hãy luôn luôn làm điều ngay thẳng để ngươi được sống lâu trên đất mà CHÚA là Thượng Đế ban cho các ngươi.
20 A justiça seguirás, somente a justiça, para que vivas e possuas em herança a terra que te dá o Senhor , teu Deus.
21 Không được dựng tượng gỗ A-sê-ra nào bên cạnh bàn thờ các ngươi xây cho CHÚA là Thượng Đế các ngươi,
21 Não estabelecerás poste-ídolo, plantando qualquer árvore junto ao altar do Senhor , teu Deus, que fizeres para ti.
22 và không được dựng trụ thờ nào tại đó. CHÚA là Thượng Đế các ngươi gớm ghét các vật ấy.
22 Nem levantarás coluna, a qual o Senhor , teu Deus, odeia.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 16, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.