Deuteronômio 13

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs BKJ

Sair da comparação
1 Những kẻ nói tiên tri hay những kẻ đoán tương lai qua mộng mị có thể đến cùng ngươi và bảo là họ sẽ cho ngươi thấy phép lạ hay điềm lạ.
1 Se entre vós se levantar um profeta, ou um sonhador de sonhos, e te der um sinal ou um prodígio,
2 Những phép lạ hay dấu lạ có thể xảy ra, rồi họ bảo rằng “Hãy phụng sự các thần khác” (là những thần các ngươi không biết) “và hãy thờ lạy các thần đó.”
2 e acontecer o sinal ou o prodígio de que ele vos tiver falado, dizendo: Sigamos outros deuses, que não conheces, e vamos servi-los;
3 Nhưng các ngươi đừng nghe theo những tiên tri hoặc kẻ đoán mộng đó. CHÚA là Thượng Đế đang thử các ngươi, để xem các ngươi có kính yêu Ngài hết lòng hay không.
3 não ouvirás as palavras desse profeta, ou sonhador de sonhos, porque o SENHOR vosso Deus vos prova, para saber se amais ao SENHOR vosso Deus com todo o vosso coração e com toda a vossa alma.
4 Hãy phụng sự một mình Ngài là Thượng Đế các ngươi mà thôi. Hãy kính sợ, vâng giữ mọi mệnh lệnh và vâng lời Ngài. Hãy phụng sự và trung thành với Ngài.
4 Andareis após o SENHOR vosso Deus, e o temereis, e guardareis os seus mandamentos, e obedecereis à sua voz, e o servireis e vos apegareis a ele.
5 Phải xử tử những tiên tri cùng kẻ đoán mộng đó, vì họ đã xúi giục các ngươi nghịch cùng CHÚA là Thượng Đế, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ai-cập, và giải cứu ngươi khỏi xứ nô lệ. Chúng đã cố gắng khuyến dụ để các ngươi không vâng giữ những gì CHÚA truyền dạy các ngươi. Các ngươi phải diệt bỏ những điều ác trong các ngươi.
5 E esse profeta, ou sonhador de sonhos será morto, porque falou para vos afastar do SENHOR vosso Deus, que vos tirou da terra do Egito, e vos resgatou da casa de servidão, para te tirar do caminho em que o SENHOR teu Deus ordenou que andasses. Assim tirarás o mal do meio de ti.
6 Có thể có kẻ dụ dỗ các ngươi phụng sự những thần khác, dù kẻ đó là anh ngươi, con trai, hoặc con gái ngươi, vợ ngươi mà ngươi yêu thương hay là bạn thân. Người đó có thể nói rằng, “Hãy đi thờ thần khác” (Đó là những thần ngươi hay tổ phụ ngươi chưa hề biết,
6 Se teu irmão, o filho da tua mãe, ou o teu filho, ou a tua filha, ou a esposa do teu seio, ou o teu amigo, que é como a tua própria alma, te seduzir secretamente, dizendo: Vamos e sirvamos outros deuses, que não conheces, nem tu, nem os teus pais;
7 thần của những dân sống quanh ngươi dù gần hay xa các ngươi, từ đầu trái đất đến cuối trái đất.)
7 a saber, os deuses dos povos que estão à vossa volta, perto de ti ou longe de ti, desde uma extremidade da terra até a outra extremidade da terra;
8 thì đừng chiều theo họ. Đừng nghe hay tội nghiệp họ, và đừng tha họ hay bảo vệ họ.
8 não consentirás com ele, nem lhe darás ouvidos; nem o teu olho terá piedade dele, nem o pouparás, nem o ocultarás;
9 Các ngươi phải giết họ. Các ngươi phải là người đầu tiên xử tử họ, rồi mọi người khác sẽ nhập chung với ngươi.
9 mas certamente o matarás; a tua mão será a primeira para matá-lo, e depois dela a mão de todo o povo.
10 Các ngươi phải ném đá cho họ chết, vì họ đã tìm cách lôi kéo các ngươi xa khỏi CHÚA là Thượng Đế, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ai-cập, nơi các ngươi làm nô lệ.
10 E o apedrejarás com pedras, para que morra; porque procurou te afastar do SENHOR teu Deus, que te tirou da terra do Egito, da casa de servidão.
11 Mọi người trong Ít-ra-en sẽ nghe chuyện đó và sợ, và không ai trong các ngươi còn dám làm điều gian ác như thế nữa.
11 E todo Israel ouvirá, e temerá, e não deverá fazer nenhuma impiedade desse tipo entre vós.
12 Chúa là Thượng Đế sẽ cấp cho các ngươi những thành để sinh sống, và các ngươi có thể nghe tin đồn về một trong những thành ấy. Có thể ai đó nói rằng
12 Se ouvires dizer em alguma das tuas cidades, que o SENHOR teu Deus te deu, para que habites ali, dizendo:
13 những người độc ác đã từ ngươi đi ra. Họ có thể dụ dỗ dân trong thành từ bỏ CHÚA, nói rằng, “Hãy đi và thờ lạy các thần khác” (là những thần các ngươi chưa từng biết).
13 Certos homens, os filhos de Belial, saíram do meio de vós, e retiraram os habitantes da sua cidade, dizendo: Vamos e sirvamos a outros deuses que não conhecestes;
14 Khi nghe như thế các ngươi phải hỏi cho kỹ, xem xét sự việc rồi kiểm tra cẩn thận xem tin đồn đó đúng hay sai. Nếu thật quả có chuyện ghê tởm giữa các ngươi,
14 e então investigarás, e buscarás e perguntarás diligentemente; e eis que, se for verdade, e for certo que aconteceu essa abominação entre vós;
15 thì các ngươi phải lấy gươm giết tất cả mọi người trong thành đó. Phải hủy diệt thành hoàn toàn và dùng gươm giết sạch người cùng súc vật.
15 tu certamente ferirás os habitantes dessa cidade com o fio da espada, destruindo-a completamente, e a tudo o que nela existe, e o seu gado, com o fio da espada.
16 Gom mọi tài sản của những kẻ đó đặt ở giữa công viên thành phố, rồi thiêu hết những tài sản của họ làm của lễ thiêu dâng lên cho CHÚA là Thượng Đế các ngươi. Những thành đó không bao giờ được xây lại, hãy để nó bị điêu tàn đời đời.
16 E reunirás todos os seus despojos no meio da sua rua, e queimará com fogo a cidade e todos os seus despojos, para o SENHOR teu Deus, e será um monte para sempre; não será construída novamente.
17 Đừng giữ cho mình bất cứ vật gì trong thành, để CHÚA nguôi giận. Ngài sẽ tỏ lòng từ bi đối với ngươi và khiến cho dân tộc ngươi tăng trưởng như lời Ngài đã hứa cùng tổ tiên các ngươi.
17 E não pegará nada da coisa amaldiçoada na tua mão, para que o SENHOR possa se afastar do furor de sua ira, e te mostrar misericórdia, e ter compaixão de ti, e te multiplicar, como jurou aos teus pais;
18 Phải vâng lời CHÚA là Thượng Đế bằng cách vâng giữ mọi mệnh lệnh của Ngài mà ta truyền cho các ngươi hôm nay, như thế các ngươi sẽ làm điều công chính trước mặt Ngài.
18 quando ouvires a voz do SENHOR teu Deus, para guardares todos os seus mandamentos que te ordeno neste dia, para que faças o que é reto aos olhos do SENHOR teu Deus.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 13, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.