Deuteronômio 12

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 Đây là những mệnh lệnh, luật lệ mà các ngươi phải cẩn thận vâng theo trong xứ mà CHÚA là Thượng Đế của tổ tiên các ngươi ban cho ngươi. Hãy vâng theo trọn đời các ngươi trong xứ.
1 “Estes são os decretos e estatutos que vocês devem ter o cuidado de cumprir todos os dias em que viverem na terra que o S enhor , o Deus de seus antepassados, lhes dá para tomarem posse.
2 Khi nhận lấy đất từ các dân, các ngươi phải hủy diệt hoàn toàn những nơi thờ cúng của họ trên những núi cao, đồi và dưới mỗi cây xanh.
2 “Quando expulsarem as nações que vivem ali, destruam todos os lugares em que elas adoram seus deuses: no alto dos montes, nas colinas e debaixo de toda árvore verdejante.
3 Phải phá đổ các tượng thần và đập tan nát những trụ thờ và thiêu sạch tượng thần A-sê-ra trong lửa. Hạ bỏ tượng thần và hủy diệt tên các thần khỏi những nơi đó.
3 Derrubem os altares idólatras e despedacem as colunas sagradas. Queimem os postes de Aserá e quebrem suas imagens esculpidas. Apaguem completamente o nome dos seus deuses!
4 Đừng thờ phượng CHÚA là Thượng Đế các ngươi theo cách đó,
4 “Não adorem o S enhor , seu Deus, da forma como esses povos pagãos adoram os deuses deles.
5 nhưng hãy tìm kiếm nơi mà CHÚA là Thượng Đế các ngươi sẽ chọn giữa các chi tộc để thờ phượng Ngài. Hãy tới đó
5 Em vez disso, busquem o S enhor , seu Deus, no lugar que ele escolher dentre todas as tribos para habitar e estabelecer seu nome.
6 và mang đến nơi thờ phượng những của lễ thiêu, những sinh tế, một phần mười hoa lợi và lễ vật đặc biệt, những gì các ngươi đã hứa dâng và những lễ vật các ngươi muốn dâng cho CHÚA; hãy mang những con đầu lòng trong bầy gia súc.
6 Ali vocês apresentarão os holocaustos, os sacrifícios, os dízimos, as ofertas sagradas, as ofertas para cumprir votos, as ofertas voluntárias e as ofertas da primeira cria do gado e dos rebanhos.
7 Tại đó, trước mặt CHÚA các ngươi cùng gia đình ngươi sẽ ăn chung và vui hưởng mọi điều ngươi làm ra vì Chúa là Thượng Đế đã ban phước cho các ngươi.
7 Ali vocês e seus familiares comerão na presença do S enhor , seu Deus, e se alegrarão com tudo que realizaram, porque o S enhor , seu Deus, os abençoou.
8 Đừng thờ phượng theo kiểu chúng ta đang làm hôm nay vì mỗi người đều làm điều mình cho là phải.
8 “Vocês mudarão sua forma de adorar. Hoje, cada um faz o que bem entende,
9 Các ngươi chưa đến nơi an nghỉ và thừa hưởng xứ mà CHÚA là Thượng Đế các ngươi sẽ ban cho các ngươi.
9 pois ainda não chegaram ao lugar de descanso, à terra que o S enhor , seu Deus, lhes dá como herança.
10 Nhưng ít lâu nữa khi các ngươi băng qua sông Giô-đanh để vào cư ngụ trong xứ mà CHÚA là Thượng Đế các ngươi ban cho các ngươi làm sản nghiệp, nơi Ngài sẽ cho các ngươi sự an nghỉ khỏi mọi kẻ thù và các ngươi sẽ sống yên lành.
10 Em breve, porém, vocês atravessarão o rio Jordão e se estabelecerão na terra que o S enhor , seu Deus, lhes dá. Quando ele lhes der descanso de todos os inimigos à sua volta e vocês estiverem vivendo em segurança na terra,
11 Rồi CHÚA là Thượng Đế sẽ chọn một nơi để các ngươi thờ lạy Ngài. Khi đến đó các ngươi phải mang theo mọi thứ ta dặn bảo: của lễ thiêu, sinh tế, phần mười những gì ngươi làm ra, lễ vật và những gì tốt nhất mà ngươi đã hứa dâng cho CHÚA.
11 levem ao lugar que o S enhor , seu Deus, escolher para habitação do seu nome tudo que eu lhes ordeno: os holocaustos, os sacrifícios, os dízimos, as ofertas sagradas e as ofertas para cumprir um voto que fizeram ao S enhor .
12 Tại đó các ngươi hãy vui mừng trước mặt CHÚA là Thượng Đế các ngươi. Mọi người sẽ hớn hở: ngươi, con trai, con gái, tôi trai, tớ gái, và người Lê-vi trong thị trấn các ngươi là những người không nhận phần đất nào riêng cho họ.
12 “Alegrem-se ali, na presença do S enhor , seu Deus, com seus filhos e filhas e com seus servos e servas. Lembrem-se de incluir os levitas que vivem em suas cidades, pois eles não receberão porção alguma de terra como herança entre vocês.
13 Hãy cẩn thận, đừng dâng của lễ thiêu trong bất cứ nơi nào ngươi thích.
13 Tenham o cuidado de não sacrificar seus holocaustos onde bem entenderem,
14 Chỉ được dâng trong nơi CHÚA chọn. Ngài sẽ chọn một nơi trong chi tộc ngươi, rồi ở đó, ngươi phải làm mọi điều ta dặn bảo các ngươi.
14 mas apresentem-nos apenas no lugar que o S enhor escolher no território de uma das tribos. Ali vocês oferecerão seus holocaustos e farão tudo que lhes ordenei.
15 Ngươi có thể giết thú vật trong thị trấn nào cũng được và muốn ăn bao nhiêu tùy thích, như hươu nai hay hoàng dương, vì đó là phước lành CHÚA là Thượng Đế ban cho các ngươi. Mọi người, tinh sạch hay không, đều được ăn thịt,
15 “Contudo, vocês poderão abater animais e comer a carne em qualquer cidade sempre que desejarem. Comam à vontade os animais com os quais o S enhor , seu Deus, os abençoar. Qualquer pessoa poderá comê-lo, esteja ela cerimonialmente pura ou impura, assim como qualquer um pode comer carne de gazela ou de veado.
16 nhưng không được ăn huyết. Hãy đổ bỏ như đổ nước vậy.
16 Não comam, porém, o sangue; derramem-no no chão, como se fosse água.
17 Đừng ăn trong thị trấn các ngươi những gì thuộc về CHÚA: phần mười ngũ cốc, rượu mới hay dầu, những con thú đầu lòng trong bầy, những gì ngươi đã hứa nguyện dâng cùng những lễ vật các ngươi muốn dâng cho Ngài hay bất cứ lễ vật khác.
17 “Não comam em suas cidades o dízimo dos cereais, do vinho novo e do azeite, nem a oferta da primeira cria do gado e dos rebanhos, nem oferta alguma para cumprir votos, nem as ofertas voluntárias, nem as ofertas sagradas.
18 Hãy ăn mọi thứ đó khi các ngươi họp nhau trong nơi CHÚA chọn để thờ phụng Ngài. Mọi người phải làm thế nầy: ngươi, con trai, con gái, tôi trai, tớ gái, và người Lê-vi trong thị trấn ngươi, hãy vui mừng trong sự hiện diện của CHÚA về mọi điều tay ngươi làm ra.
18 Comam essas ofertas na presença do S enhor , seu Deus, no lugar que ele escolher. Comam com seus filhos e filhas, com seus servos e servas e com os levitas que vivem em suas cidades. Alegrem-se na presença do S enhor , seu Deus, em tudo que fizerem.
19 Hãy cẩn thận, đừng quên người Lê-vi trong những ngày ngươi sống trong xứ.
19 E tenham muito cuidado para não deixar de fora os levitas enquanto vocês viverem em sua terra.
20 Khi CHÚA là Thượng Đế mở mang bờ cõi các ngươi như Ngài đã hứa, rồi các ngươi muốn ăn thịt, nói rằng, “Tôi muốn ăn thịt,” thì ngươi có thể ăn tha hồ tùy thích.
20 “Quando o S enhor , seu Deus, expandir seu território como lhes prometeu, e vocês desejarem comer carne, poderão comer à vontade.
21 Nhưng nếu nơi CHÚA chọn để thờ phụng quá xa nơi ngươi ở, ngươi có thể giết súc vật trong bầy mà CHÚA đã ban cho ngươi. Ta cho phép các ngươi làm như thế. Các ngươi có thể ăn bao nhiêu tùy thích trong thị trấn ngươi ở,
21 Se o lugar que o S enhor , seu Deus, escolher para estabelecer seu nome ficar distante de onde moram, vocês poderão abater qualquer um dos animais que o S enhor lhes deu, do gado ou dos rebanhos de ovelhas, e comer a carne em suas próprias cidades, conforme lhes ordenei.
22 như thể ăn thịt hoàng dương hay hươu nai. Cả người tinh sạch lẫn không tinh sạch đều được phép ăn thịt đó,
22 Qualquer pessoa poderá comê-lo, esteja cerimonialmente pura ou impura, assim como qualquer um pode comer carne de gazela ou de veado.
23 nhưng không được ăn huyết, vì sự sống ở trong huyết. Đừng ăn sự sống cùng với thịt.
23 Mas nunca comam o sangue, pois o sangue é a própria vida, e vocês não podem comer carne com o sangue que lhe dá vida.
24 Đừng ăn huyết, hãy đổ bỏ như đổ nước vậy.
24 Não comam o sangue; derramem-no no chão, como se fosse água.
25 Nếu các ngươi không ăn huyết, các ngươi cùng con cháu các ngươi sẽ được thịnh vượng, vì các ngươi làm điều phải theo lời CHÚA dặn bảo.
25 Não comam o sangue, para que tudo vá bem com vocês e com seus filhos, pois farão o que é certo aos olhos do S enhor .
26 Hãy đem những vật thánh cùng những vật các ngươi hứa nguyện dâng lên nơi CHÚA sẽ chọn.
26 “Levem ao lugar que o S enhor escolher as ofertas sagradas e as ofertas apresentadas para cumprir um voto.
27 Hãy dâng của lễ thiêu trên bàn thờ của CHÚA là Thượng Đế các ngươi, cả thịt lẫn huyết. Huyết của sinh tế các ngươi dâng phải đổ cạnh bàn thờ của CHÚA là Thượng Đế các ngươi, nhưng các ngươi có thể ăn thịt.
27 Apresentem a carne e o sangue dos holocaustos no altar do S enhor , seu Deus. O sangue dos outros sacrifícios será derramado no altar do S enhor , seu Deus, mas vocês poderão comer a carne.
28 Hãy cẩn thận vâng giữ mọi luật lệ ta ban để các ngươi cùng con cháu các ngươi đều được thịnh vượng; và các ngươi sẽ làm những gì CHÚA phán bảo là tốt và phải.
28 Tenham o cuidado de obedecer a todas as instruções que lhes dou, para que tudo vá bem com vocês e com seus descendentes, pois farão o que é bom e certo aos olhos do S enhor , seu Deus.
29 Các ngươi sẽ vào chiếm lấy xứ của các dân mà CHÚA hủy diệt trước các ngươi. Khi các ngươi đánh đuổi họ ra và sống trong xứ họ
29 “Quando o S enhor , seu Deus, for adiante de vocês e destruir as nações, e vocês as expulsarem e se estabelecerem na terra delas,
30 thì họ sẽ bị CHÚA tiêu diệt, nhưng nhớ cẩn thận đừng rơi vào bẫy của họ bằng cách cầu hỏi các thần của họ. Đừng bao giờ hỏi, “Các dân nầy thờ lạy như thế nào? Tôi sẽ làm giống như vậy.”
30 não caiam na armadilha de seguir os costumes das nações e adorar seus deuses. Não fiquem curiosos a respeito de seus deuses, nem perguntem: ‘Como essas nações adoram seus deuses? Queremos seguir seu exemplo’.
31 Đừng thờ lạy CHÚA là Thượng Đế các ngươi cách ấy, vì khi thờ lạy thần của họ các dân tộc ấy làm những điều CHÚA ghét. Họ còn thiêu cả con trai, con gái mình để tế cho thần.
31 Não adorem o S enhor , seu Deus, da forma como outras nações adoram os deuses delas, pois realizam para eles todo tipo de atos detestáveis que o S enhor odeia. Chegam até a queimar seus filhos e filhas como sacrifícios a seus deuses.
32 Nhớ làm mọi điều ta đã truyền cho các ngươi. Đừng thêm bớt điều gì.
32 “Portanto, tenham o cuidado de cumprir todas as ordens que lhes dou. Não acrescentem nem tirem coisa alguma.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 12, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.